
Bộ Công Thương đảm bảo mục tiêu kép trong điều hành xuất khẩu gạo
Tính đến hết quý I/2024, xuất khẩu gạo tăng trưởng 2 con số cả về lượng và giá trị. Bộ Công Thương đã và đang

Tính đến hết quý I/2024, xuất khẩu gạo tăng trưởng 2 con số cả về lượng và giá trị. Bộ Công Thương đã và đang

(Nguồn: Oryza) QUỐC GIA LOẠI GẠO GIÁ (USD/MT, FOB) THÁI LAN Gạo trắng 100% B 636 640 5% tấm 624 628 25% tấm

Trong tháng 4 vừa qua, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Thái Lan đã vượt xa dự đoán của giới chuyên gia. Bộ Thương

Khối lượng gạo xuất khẩu gạo sang Trung Quốc trong 4 tháng đầu năm giảm đến 66,69%. Nguyên nhân khiến thị trường này giảm mua

Giá lúa gạo hôm nay ngày 24/5 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long xu hướng giảm với gạo nguyên liệu và thành phẩm,

Tháng 4/2024, kim ngạch thương mại giữa Việt Nam-Singapore vẫn duy trì đà tăng trưởng tích cực; trong đó nhóm hàng gạo, ngũ cốc tiếp

USDA dự báo sản lượng gạo của Việt Nam đạt 27 triệu tấn trong niên vụ 2024-2025, không thay đổi so với niên vụ trước

Giá lúa gạo hôm nay ngày 23/5 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động trái chiều giữa các loại gạo, trong đó

Trong khi các doanh nghiệp Thái Lan giữ giá gạo ở mức cao thì một số doanh nghiệp Việt Nam đã giảm mạnh giá bán

(Nguồn: Oryza) QUỐC GIA LOẠI GẠO GIÁ (USD/MT, FOB) THÁI LAN Gạo trắng 100% B 636 640 5% tấm 624 628 25% tấm

Bulog đã mua 210.000 tấn gạo trong một cuộc đấu thầu quốc tế kết thúc trong tuần này, Reuters đưa tin dẫn lời các thương

(Nguồn: Oryza) QUỐC GIA LOẠI GẠO GIÁ (USD/MT, FOB) THÁI LAN Gạo trắng 100% B 630 634 5% tấm 618 622 25% tấm

Các thử nghiệm nhằm xác định dư lượng hóa chất, ô nhiễm nấm và đánh giá chất lượng dinh dưỡng của gạo bằng tiêu chuẩn

Theo báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam 2023 do Bộ Công Thương vừa công bố cho biết, trong năm 2023, kim ngạch xuất khẩu

Tính đến hết quý I/2024, xuất khẩu gạo tăng trưởng 2 con số cả về lượng và giá trị. Bộ Công Thương đã và đang

(Nguồn: Oryza) QUỐC GIA LOẠI GẠO GIÁ (USD/MT, FOB) THÁI LAN Gạo trắng 100% B 636 640 5% tấm 624 628 25% tấm

Trong tháng 4 vừa qua, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Thái Lan đã vượt xa dự đoán của giới chuyên gia. Bộ Thương

Khối lượng gạo xuất khẩu gạo sang Trung Quốc trong 4 tháng đầu năm giảm đến 66,69%. Nguyên nhân khiến thị trường này giảm mua

Giá lúa gạo hôm nay ngày 24/5 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long xu hướng giảm với gạo nguyên liệu và thành phẩm,

Tháng 4/2024, kim ngạch thương mại giữa Việt Nam-Singapore vẫn duy trì đà tăng trưởng tích cực; trong đó nhóm hàng gạo, ngũ cốc tiếp

USDA dự báo sản lượng gạo của Việt Nam đạt 27 triệu tấn trong niên vụ 2024-2025, không thay đổi so với niên vụ trước

Giá lúa gạo hôm nay ngày 23/5 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động trái chiều giữa các loại gạo, trong đó

Trong khi các doanh nghiệp Thái Lan giữ giá gạo ở mức cao thì một số doanh nghiệp Việt Nam đã giảm mạnh giá bán

(Nguồn: Oryza) QUỐC GIA LOẠI GẠO GIÁ (USD/MT, FOB) THÁI LAN Gạo trắng 100% B 636 640 5% tấm 624 628 25% tấm

Bulog đã mua 210.000 tấn gạo trong một cuộc đấu thầu quốc tế kết thúc trong tuần này, Reuters đưa tin dẫn lời các thương

(Nguồn: Oryza) QUỐC GIA LOẠI GẠO GIÁ (USD/MT, FOB) THÁI LAN Gạo trắng 100% B 630 634 5% tấm 618 622 25% tấm

Các thử nghiệm nhằm xác định dư lượng hóa chất, ô nhiễm nấm và đánh giá chất lượng dinh dưỡng của gạo bằng tiêu chuẩn

Theo báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam 2023 do Bộ Công Thương vừa công bố cho biết, trong năm 2023, kim ngạch xuất khẩu
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/Tấn) | +/– | |
| Min | Max | |||
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 505 | 520 | – |
| Jasmine | 528 | 532 | +4 | |
| 100% tấm | 337 | 341 | -2 | |
| Thái Lan | 5% tấm | 440 | 444 | +6 |
| 100% tấm | 411 | 415 | +2 | |
| Ấn Độ | 5% tấm | 342 | 346 | – |
| 100% tấm | 280 | 284 | – | |
| Pakistan | 5% tấm | 347 | 351 | -1 |
| 100% tấm | 321 | 325 | – | |
| Miến Điện | 5% tấm | 392 | 396 | – |
| Loại Hàng | Giá Cao Nhất | Giá Bình Quân | +/- Tuần Trước |
| Lúa tươi tại ruộng | |||
| Lúa thơm | 6.750 | 6.329 | 214 |
| Lúa thường | 6.450 | 5.950 | 196 |
| Gạo nguyên liệu | |||
| Lứt loại 1 | 10.150 | 9.567 | -108 |
| Lứt loại 2 | 9.650 | 8.914 | 96 |
| Xát trắng loại 1 | 11.650 | 11.340 | -35 |
| Xát trắng loại 2 | 10.350 | 10.130 | -110 |
| Phụ phẩm | |||
| Tấm 1/2 | 7.950 | 7.700 | 114 |
| Cám xát/lau | 7.750 | 7.207 | 504 |
| Mã NT | Tên NT | Units per USD |
| CNY | Chinese Yuan Renminbi | 6,80 |
| EUR | Euro | 0,86 |
| IDR | Indonesian Rupiah | 17.674,20 |
| MYR | Malaysian Ringgit | 3,96 |
| PHP | Philippine Peso | 61,63 |
| KRW | South Korean Won | 1.508,95 |
| JPY | Yên Nhật | 159,19 |
| INR | Indian Rupee | 96,35 |
| MMK | Burmese Kyat | 2.099,74 |
| PKR | Pakistani Rupee | 278,42 |
| THB | Thai Baht | 32,67 |
| VND | Vietnamese Dong | 26.352,78 |