Xuất khẩu Thái Lan tăng trưởng trở lại trong tháng 4/2024

Tàu chở hàng gần cảng ở Bangkok, Thái Lan. Ảnh: Reuters

Trong tháng 4 vừa qua, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Thái Lan đã vượt xa dự đoán của giới chuyên gia. Bộ Thương mại quốc gia này cho biết ngày 23/5, xuất khẩu dự kiến sẽ tiếp tục tăng nhẹ trong quý 2.

Nation Thailand dẫn thông tin từ Văn phòng Chiến lược và Chính sách Thương mại (TPSO) công bố ngày 23/5 rằng, Thái Lan đã xuất khẩu hàng hóa trị giá 23,278 tỷ USD trong tháng 4, tăng 6,8% so với cùng kỳ năm ngoái.

Con số này cao hơn mức dự báo tăng trưởng 0,35% trong cuộc khảo sát các nhà kinh tế của Reuters.

Trong tháng 4, lượng hàng hoá xuất khẩu từ Thái Lan sang Mỹ tăng 26,1% so với cùng kỳ năm trước, trong khi xuất khẩu sang Trung Quốc giảm 7,8% và Nhật Bản giảm 4,1%.

Kim ngạch nhập khẩu tháng 4 của Thái Lan đạt 24,92 tỷ USD, tăng 8,3% so với cùng kỳ năm ngoái, cao hơn mức tăng 5,05% theo dự báo trong cuộc khảo sát của Reuters. Thâm hụt thương mại đứng ở mức 1,641 tỷ USD trong tháng 4, thấp hơn so với mức dự báo thâm hụt 1,7 tỷ USD.

Bộ Thương mại Thái Lan kỳ vọng xuất khẩu trong năm nay của nước này sẽ tăng trưởng nhờ nhu cầu hàng hóa công nghiệp gia tăng, phù hợp với đà phục hồi kinh tế toàn cầu và lạm phát được kiểm soát. Bên cạnh đó, điều kiện thời tiết bất ổn sẽ đẩy giá nông sản lên cao.

Trong 4 tháng đầu năm 2024, kim ngạch xuất khẩu Thái Lan tăng 1,4% so với một năm trước đó. Bộ Thương mại vẫn đang duy trì mục tiêu tăng trưởng từ 1% đến 2% trong năm nay, sau khi ghi nhận mức giảm 1% vào năm 2023. Tính chung 4 tháng, Thái Lan ghi nhận thâm hụt thương mại 6,116 tỷ USD.

Phát biểu tại một cuộc họp báo, ông Poonpong Naiyanapakorn, Tổng giám đốc Văn phòng Chiến lược và Chính sách Thương mại Thái Lan cho biết: “Chúng tôi kỳ vọng xuất khẩu sẽ tăng 0,8% đến 1% trong quý 2”.

Trong khi đó, ông Chaichan Chareonsuk, Chủ tịch Hội đồng chủ hàng quốc gia Thái Lan ghi nhận tốc độ tăng trưởng xuất khẩu nhưng cho rằng “các vấn đề địa chính trị đặt ra rủi ro cao”.

Mức tăng trưởng 6,8% so với cùng kỳ năm ngoái là nhờ xuất khẩu hàng hóa công nghiệp và lượng gạo cho ra thị trường quốc tế gia tăng. Với vai trò là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới sau Ấn Độ, Thái Lan kỳ vọng sẽ vượt mục tiêu 7,5 triệu tấn gạo xuất khẩu trong năm 2024.

Mới đây, Hội đồng Phát triển Kinh tế và Xã hội Quốc gia (NESDC) Thái Lan đã công bố tốc độ tăng trưởng kinh tế trong quý 1/2024. Theo đó, GDP Thái Lan quý đầu năm nay đạt mức tăng trưởng 1,5% so với cùng kỳ năm trước. Động lực tăng trưởng chủ yếu đến từ ngành du lịch – lĩnh vực chiếm tới gần 20% tổng GDP của quốc gia này.

https://mekongasean.vn/xuat-khau-thai-lan-tang-truong-tro-lai-trong-thang-42024-post34928.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
15/09/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445 +
Jasmine 526 530 -6
100% tấm 368 372 +1
Thái Lan 5% tấm 477 481 +1
100% tấm 373 377 +5
Ấn Độ 5% tấm 375 379 +1
100% tấm 307 311 -1
Pakistan 5% tấm 419 423 +2
100% tấm 321 325 +4
Miến Điện 5% tấm 472 476 -6
Từ ngày 03/09/2026-10/09/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.200 6.079 -46
Lúa thường 6.050 5.932 -61
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.150 8.883 -475
Lứt loại 2 8.950 8.779 -471
Xát trắng loại 1 10.525 10.185 -275
Xát trắng loại 2 10.150 9.895 -295
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.700 8.564 82
Cám xát/lau 7.500 7.379 -50

Tỷ giá

Ngày 15/09/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,71
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.676,75
MYR Malaysian Ringgit 4,05
PHP Philippine Peso 62,82
KRW South Korean Won 1.346,69
JPY Yen Nhật Bản 154,43
INR Indian Rupee 95,73
MMK Burmese Kyat 2.099,46
PKR Pakistani Rupee 277,24
THB Thai Baht 33,20
VND Vietnamese Dong 26.033,48