Triển vọng tăng trưởng xuất khẩu gạo vào thị trường EU

Theo báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam 2023 do Bộ Công Thương vừa công bố cho biết, trong năm 2023, kim ngạch xuất khẩu gạo cả nước đạt 8,13 triệu tấn, trị giá đạt 4,7 tỷ USD, tăng 14,4% về lượng và tăng 35,3% về kim ngạch so với năm 2022 (theo số liệu của Tổng cục Hải quan).

Thống kê của Tổng cục Hải quan, trong quý I/2024, Việt Nam xuất khẩu vào thị trường EU gần 46.000 tấn gạo, kim ngạch đạt 41,4 triệu USD, tăng đến gần 118% so với quý I/2023. Đặc biệt, thị trường Pháp tăng đột biến với 18.200 tấn tương đương giá trị 19,1 triệu USD, tăng gần 180 lần so với cùng kỳ.

Triển vọng tăng trưởng xuất khẩu gạo vào thị trường EU

Châu Á tiếp tục là khu vực thị trường xuất khẩu lớn nhất trong năm 2023, đạt 6,1 triệu tấn, chiếm 75% tổng lượng xuất khẩu, tăng 22,8% so với năm 2022; tiếp đến là châu Phi với kết quả xuất khẩu đạt gần 1,34 triệu tấn, chiếm 16,5% tổng lượng gạo xuất khẩu, tăng gần 7,2%.

Các doanh nghiệp đã và đang tận dụng các cơ hội từ Hiệp định thương mại tự do EVFTA, tạo sự tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu gạo. Việt Nam vẫn là nước có thể cạnh tranh lớn nhất ở các thị trường EU, so với các nước xuất khẩu gạo khác (Ấn Độ, Thái Lan) nhờ việc đã ký kết các Hiệp định thương mại tự do như EVFTA.

Theo cam kết từ Hiệp định EVFTA, EU dành cho Việt Nam hạn ngạch 80.000 tấn gạo mỗi năm. Đặc biệt, EU sẽ tự do hóa hoàn toàn đối với gạo tấm, cam kết này giúp Việt Nam có thể xuất khẩu ước khoảng 100.000 tấn vào EU mỗi năm.

https://media.congthuong.vn/trien-vong-tang-truong-xuat-khau-gao-vao-thi-truong-eu-8079.media

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
31/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 546 550 -1
100% tấm 362 366 +2
Thái Lan 5% tấm 453 457
100% tấm 382 386 -1
Ấn Độ 5% tấm 361 365 -1
100% tấm 291 295
Pakistan 5% tấm 399 403
100% tấm 310 314 -1
Miến Điện 5% tấm 466 470
Từ ngày 16/07/2026-23/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.950 6.768 89
Lúa thường 6.400 6.339 136
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.850 10.283 33
Lứt loại 2 9.650 9.514 286
Xát trắng loại 1 11.950 11.580 -110
Xát trắng loại 2 10.650 10.560 110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.350 8.182 75
Cám xát/lau 8.050 7.857 29

Tỷ giá

31/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 18.032,64
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 61,35
KRW South Korean Won 1.424,33
JPY Yên Nhật Bản 159,45
INR Indian Rupee 95,47
MMK Burmese Kyat 2.099,79
PKR Pakistani Rupee 277,76
THB Thai Baht 33,37
VND Vietnamese Dong 26.275,71