
Nhu cầu gạo châu Á dùng làm thức ăn chăn nuôi tăng mạnh
Nhu cầu gạo chất lượng thấp sử dụng làm thức ăn chăn nuôi đang tăng nhanh do giá ngô và lúa mì tăng cao. Giá

Nhu cầu gạo chất lượng thấp sử dụng làm thức ăn chăn nuôi đang tăng nhanh do giá ngô và lúa mì tăng cao. Giá

Trong bối cảnh giá vật tư nông nghiệp (giá phân bón, thuốc BVTV…) tăng cao, các doanh nghiệp phân bón đầu ngành đã nghiên cứu,

(Nguồn: Oryza) QUỐC GIA LOẠI GẠO GIÁ (USD/MT, FOB) THÁI LAN Gạo trắng 100% B 415 419 5% tấm 405 409 25% tấm

Nhiều doanh nghiệp Việt đang đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu trong giai đoạn phục hồi sau Covid-19. Cơ hội lớn tại nhiều thị trường

BNEWS Ngân hàng Phát triển châu Phi (AfDB) cho biết, một kế hoạch trị giá 1 tỷ USD để thúc đẩy sản xuất lúa mỳ ở

Kinhtedothi – Thực hiện mục tiêu kép về phát triển nông nghiệp, nâng cao đời sống cho nông dân, định hướng đến năm 2025, Hà

Từ một HTX sản xuất nông nghiệp với nhiều khó khăn, thiếu vốn đầu tư, ứng dụng kỹ thuật… Nhưng với nỗ lực không ngừng,

Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam trong tuần này đã tăng lên mức cao nhất của 3,5 tháng do nhu cầu ổn định và

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long có sự điều chỉnh trái chiều giữa các mặt hàng lúa, gạo.

“Làm sao chúng tôi có thể nuôi sống 1,4 tỷ dân đây?”, Phó trưởng ban chính sách kinh tế Xu Hong Cai ngậm ngùi. Trước

TTO – Đã có nhiều ‘hiến kế’, mô hình giảm phụ thuộc vào phân, thuốc trong bối cảnh giá cả vật tư đầu vào liên

(Nguồn: Oryza) QUỐC GIA LOẠI GẠO GIÁ (USD/MT, FOB) THÁI LAN Gạo trắng 100% B 415 419 5% tấm 405 409 25% tấm

Những năm gần đây, biến đổi khí hậu (BĐKH) và thiên tai cực đoan tác động ngày càng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp

Quy trình đầu tư để chuyển đổi từ sản xuất thông thường sang sản xuất nông nghiệp hữu cơ là quá trình dài hơi, tốn

Nhu cầu gạo chất lượng thấp sử dụng làm thức ăn chăn nuôi đang tăng nhanh do giá ngô và lúa mì tăng cao. Giá

Trong bối cảnh giá vật tư nông nghiệp (giá phân bón, thuốc BVTV…) tăng cao, các doanh nghiệp phân bón đầu ngành đã nghiên cứu,

(Nguồn: Oryza) QUỐC GIA LOẠI GẠO GIÁ (USD/MT, FOB) THÁI LAN Gạo trắng 100% B 415 419 5% tấm 405 409 25% tấm

Nhiều doanh nghiệp Việt đang đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu trong giai đoạn phục hồi sau Covid-19. Cơ hội lớn tại nhiều thị trường

BNEWS Ngân hàng Phát triển châu Phi (AfDB) cho biết, một kế hoạch trị giá 1 tỷ USD để thúc đẩy sản xuất lúa mỳ ở

Kinhtedothi – Thực hiện mục tiêu kép về phát triển nông nghiệp, nâng cao đời sống cho nông dân, định hướng đến năm 2025, Hà

Từ một HTX sản xuất nông nghiệp với nhiều khó khăn, thiếu vốn đầu tư, ứng dụng kỹ thuật… Nhưng với nỗ lực không ngừng,

Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam trong tuần này đã tăng lên mức cao nhất của 3,5 tháng do nhu cầu ổn định và

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long có sự điều chỉnh trái chiều giữa các mặt hàng lúa, gạo.

“Làm sao chúng tôi có thể nuôi sống 1,4 tỷ dân đây?”, Phó trưởng ban chính sách kinh tế Xu Hong Cai ngậm ngùi. Trước

TTO – Đã có nhiều ‘hiến kế’, mô hình giảm phụ thuộc vào phân, thuốc trong bối cảnh giá cả vật tư đầu vào liên

(Nguồn: Oryza) QUỐC GIA LOẠI GẠO GIÁ (USD/MT, FOB) THÁI LAN Gạo trắng 100% B 415 419 5% tấm 405 409 25% tấm

Những năm gần đây, biến đổi khí hậu (BĐKH) và thiên tai cực đoan tác động ngày càng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp

Quy trình đầu tư để chuyển đổi từ sản xuất thông thường sang sản xuất nông nghiệp hữu cơ là quá trình dài hơi, tốn
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/Tấn) | +/– | |
| Min | Max | |||
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 505 | 520 | – |
| Jasmine | 528 | 532 | +4 | |
| 100% tấm | 337 | 341 | -2 | |
| Thái Lan | 5% tấm | 440 | 444 | +6 |
| 100% tấm | 411 | 415 | +2 | |
| Ấn Độ | 5% tấm | 342 | 346 | – |
| 100% tấm | 280 | 284 | – | |
| Pakistan | 5% tấm | 347 | 351 | -1 |
| 100% tấm | 321 | 325 | – | |
| Miến Điện | 5% tấm | 392 | 396 | – |
| Loại Hàng | Giá Cao Nhất | Giá Bình Quân | +/- Tuần Trước |
| Lúa tươi tại ruộng | |||
| Lúa thơm | 6.750 | 6.329 | 214 |
| Lúa thường | 6.450 | 5.950 | 196 |
| Gạo nguyên liệu | |||
| Lứt loại 1 | 10.150 | 9.567 | -108 |
| Lứt loại 2 | 9.650 | 8.914 | 96 |
| Xát trắng loại 1 | 11.650 | 11.340 | -35 |
| Xát trắng loại 2 | 10.350 | 10.130 | -110 |
| Phụ phẩm | |||
| Tấm 1/2 | 7.950 | 7.700 | 114 |
| Cám xát/lau | 7.750 | 7.207 | 504 |
| Mã NT | Tên NT | Units per USD |
| CNY | Chinese Yuan Renminbi | 6,80 |
| EUR | Euro | 0,86 |
| IDR | Indonesian Rupiah | 17.674,20 |
| MYR | Malaysian Ringgit | 3,96 |
| PHP | Philippine Peso | 61,63 |
| KRW | South Korean Won | 1.508,95 |
| JPY | Yên Nhật | 159,19 |
| INR | Indian Rupee | 96,35 |
| MMK | Burmese Kyat | 2.099,74 |
| PKR | Pakistani Rupee | 278,42 |
| THB | Thai Baht | 32,67 |
| VND | Vietnamese Dong | 26.352,78 |