
Giá lúa gạo hôm nay ngày 5/2: Không biến động nhiều
Giá lúa gạo hôm nay ngày 5/2/2025 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường lượng ít, lúa tươi và

Giá lúa gạo hôm nay ngày 5/2/2025 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường lượng ít, lúa tươi và

Sản lượng gạo xay xát của Indonesia trong ba tháng đầu năm 2025 (tháng 1-tháng 3) được dự báo là 15,06 triệu tấn, tăng khoảng

Giá lúa gạo hôm nay ngày 4/2/2025 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không biến động nhiều. Thị trường lượng ít, gạo nguyên

Dù đạt những mốc kỷ lục mới về xuất khẩu nhưng việc thiếu một thương hiệu gạo mạnh đã trở thành rào cản lớn đối

Phóng viên TTXVN tại Singapore dẫn số liệu thống kê của Cơ quan quản lý doanh nghiệp Singapore cho thấy xuất khẩu gạo của Việt

Giá lúa gạo hôm nay ngày 22/1/2025 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường lượng ít, gạo nguyên liệu

2024 là một năm được mùa được giá của ngành gạo Việt Nam với xuất khẩu đạt mức cao nhất mọi thời đại. Tuy nhiên,

Giá lúa gạo hôm nay ngày 21/1/2025 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động. Thị trường lượng ít, gạo các loại tương

Giá lúa gạo hôm nay ngày 20/1/2025 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không biến động nhiều, thị trường lượng ít, gạo nguyên

Giá lúa gạo hôm nay ngày 17/1/2025 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không biến động nhiều, thị trường lượng ít, gạo nguyên

Bộ Thương mại Thái Lan đang thúc đẩy việc tự do hóa thương mại gạo với một cuộc họp dự kiến diễn ra vào ngày

Niên vụ 2024/25 đánh dấu mức cao kỷ lục về nguồn cung gạo toàn cầu, dự kiến đạt 712,4 triệu tấn, tăng 1,3% so với

Tập đoàn Thương mại Pakistan (TCP) đã ký Biên bản ghi nhớ (MoU) với Tổng cục Lương thực Bangladesh trên cơ sở liên chính phủ

Năm 2024, Campuchia đã xuất khẩu 651.522 tấn gạo với kim ngạch 491,19 triệu USD. Liên đoàn Lúa gạo Campuchia (CRF) cho biết, năm 2024

Giá lúa gạo hôm nay ngày 5/2/2025 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường lượng ít, lúa tươi và

Sản lượng gạo xay xát của Indonesia trong ba tháng đầu năm 2025 (tháng 1-tháng 3) được dự báo là 15,06 triệu tấn, tăng khoảng

Giá lúa gạo hôm nay ngày 4/2/2025 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không biến động nhiều. Thị trường lượng ít, gạo nguyên

Dù đạt những mốc kỷ lục mới về xuất khẩu nhưng việc thiếu một thương hiệu gạo mạnh đã trở thành rào cản lớn đối

Phóng viên TTXVN tại Singapore dẫn số liệu thống kê của Cơ quan quản lý doanh nghiệp Singapore cho thấy xuất khẩu gạo của Việt

Giá lúa gạo hôm nay ngày 22/1/2025 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường lượng ít, gạo nguyên liệu

2024 là một năm được mùa được giá của ngành gạo Việt Nam với xuất khẩu đạt mức cao nhất mọi thời đại. Tuy nhiên,

Giá lúa gạo hôm nay ngày 21/1/2025 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động. Thị trường lượng ít, gạo các loại tương

Giá lúa gạo hôm nay ngày 20/1/2025 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không biến động nhiều, thị trường lượng ít, gạo nguyên

Giá lúa gạo hôm nay ngày 17/1/2025 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không biến động nhiều, thị trường lượng ít, gạo nguyên

Bộ Thương mại Thái Lan đang thúc đẩy việc tự do hóa thương mại gạo với một cuộc họp dự kiến diễn ra vào ngày

Niên vụ 2024/25 đánh dấu mức cao kỷ lục về nguồn cung gạo toàn cầu, dự kiến đạt 712,4 triệu tấn, tăng 1,3% so với

Tập đoàn Thương mại Pakistan (TCP) đã ký Biên bản ghi nhớ (MoU) với Tổng cục Lương thực Bangladesh trên cơ sở liên chính phủ

Năm 2024, Campuchia đã xuất khẩu 651.522 tấn gạo với kim ngạch 491,19 triệu USD. Liên đoàn Lúa gạo Campuchia (CRF) cho biết, năm 2024
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/Tấn) | +/– | |
| Min | Max | |||
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 485 | 490 | -5 |
| Jasmine | 508 | 512 | – | |
| 100% tấm | 344 | 348 | – | |
| Thái Lan | 5% tấm | 462 | 466 | +1 |
| 100% tấm | 415 | 419 | – | |
| Ấn Độ | 5% tấm | 343 | 347 | +1 |
| 100% tấm | 278 | 282 | – | |
| Pakistan | 5% tấm | 389 | 393 | -2 |
| 100% tấm | 326 | 330 | – | |
| Miến Điện | 5% tấm | 432 | 436 | +15 |
| Loại Hàng | Giá Cao Nhất | Giá Bình Quân | +/- Tuần Trước |
| Lúa tươi tại ruộng | |||
| Lúa thơm | 6.550 | 6.214 | -164 |
| Lúa thường | 6.250 | 5.964 | -71 |
| Gạo nguyên liệu | |||
| Lứt loại 1 | 10.050 | 9.483 | -8 |
| Lứt loại 2 | 8.750 | 8.671 | -293 |
| Xát trắng loại 1 | 11.150 | 11.035 | -245 |
| Xát trắng loại 2 | 10.450 | 10.310 | -70 |
| Phụ phẩm | |||
| Tấm 1/2 | 8.000 | 7.761 | -29 |
| Cám xát/lau | 7.800 | 7.614 | 136 |
| Mã NT | Tên NT | Units per USD |
| CNY | Chinese Yuan Renminbi | 6.78 |
| EUR | Euro | 0.87 |
| IDR | Indonesian Rupiah | 17.831.35 |
| MYR | Malaysian Ringgit | 4.07 |
| PHP | Philippine Peso | 61.31 |
| KRW | South Korean Won | 1.519.66 |
| JPY | Yên Nhật Bản | 160.49 |
| INR | Indian Rupee | 95.28 |
| MMK | Burmese Kyat | 2.099.64 |
| PKR | Pakistani Rupee | 278.38 |
| THB | Thai Baht | 32.93 |
| VND | Vietnamese Dong | 26.321.91 |