Campuchia: Xuất khẩu lúa gạo năm 2024 đạt gần 2 tỷ USD

Năm 2024, Campuchia đã xuất khẩu 651.522 tấn gạo với kim ngạch 491,19 triệu USD.

Liên đoàn Lúa gạo Campuchia (CRF) cho biết, năm 2024 có 57 công ty xuất khẩu đưa gạo của Campuchia đến 68 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, 26 quốc gia EU đã nhập khẩu 327.156 tấn gạo, đạt trị giá 253,18 triệu USD; Trung Quốc nhập khẩu 117.925 tấn, giá trị 75,66 triệu USD. Các nước thành viên ASEAN nhập khẩu 127.076 tấn gạo từ Campuchia với kim ngạch 92,7 triệu USD. Ngoài ra, Campuchia đã xuất sang 32 thị trường khác bao gồm các quốc gia ở châu Phi, Trung Đông, châu Mỹ và châu Đại Dương với lượng xuất khẩu khẩu 79.365 tấn gạo, đạt kim ngạch 69,54 triệu USD.

Gạo thơm chiếm tỷ trọng xuất khẩu gạo lớn nhất của Campuchia với 76,15% tổng kim ngạch, đứng sau là gạo trắng 18,7%, gạo đồ 3,1%, gạo hữu cơ 1,78% và các loại gạo khác 0,27%.

Bên cạnh xuất khẩu gạo xay xát, Campuchia cũng xuất khẩu 5,1 triệu tấn lúa, thu về khoảng 1,49 tỷ USD.

Tổng thư ký CRF Lun Yeng cho biết, xuất khẩu gạo năm 2024 của Campuchia giảm khoảng 1% so với năm 2023, xuất phát từ những thách thức trong vận chuyển đến châu Âu, đặc biệt là tình trạng thiếu container.

Gạo là một trong các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Campuchia và nước này đang phấn đấu đạt mục tiêu xuất khẩu một triệu tấn gạo vào năm 2025.

Nguồn: Phnom Penh Post

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53