Xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Singapore tăng mạnh

Phóng viên TTXVN tại Singapore dẫn số liệu thống kê của Cơ quan quản lý doanh nghiệp Singapore cho thấy xuất khẩu gạo của Việt Nam sang thị trường nước này tiếp tục tăng trưởng khả quan trong năm 2024, đạt kim ngạch khoảng 128,9 triệu đôla Singapore (SGD), tương đương 95,3 triệu USD, ghi nhận mức tăng 28,45% so với năm 2023.

Bốc xếp gạo xuất khẩu qua cảng Sài Gòn. Ảnh tư liệu: Đình Huệ/TTXVN

Thương vụ Việt Nam tại Singapore cho biết một số nhóm mặt hàng gạo tiếp tục chứng kiến mức tăng rất mạnh, gồm gạo nếp, gạo vỡ và gạo thơm xay xát hoặc tróc vỏ. Tuy nhiên, nhóm gạo chủ lực của Việt Nam tại thị trường Singapore là gạo tẻ trắng thì chỉ có mức tăng nhẹ 0,24%, đạt kim ngạch 64,67 triệu SGD. Trong khi đó, nhóm gạo lứt thường sụt giảm so với cùng kỳ năm trước.

Tính chung cả năm ngoái, Việt Nam vẫn giữ vị trí quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ 3 sang Singapore, chiếm 28,25% thị phần. Hai vị trí đứng đầu thuộc về Ấn Độ và Thái Lan.

Theo ông Cao Xuân Thắng, Tham tán thương mại, Trưởng Thương vụ Việt Nam tại Singapore, trong nửa đầu năm 2024, Việt Nam đã vươn lên vị trí đứng đầu xuất khẩu gạo sang Singapore nhưng do mặt hàng chủ lực là gạo tẻ trắng chỉ tăng nhẹ nên đã kéo kim ngạch xuất khẩu gạo cả năm sang Singapore sụt giảm đáng kể. 

Hiện nay, việc quảng bá gạo Việt tại Singapore còn hạn chế, chủ yếu thông qua các hoạt động xúc tiến nhỏ lẻ do Thương vụ Việt Nam tổ chức. Trong khi đó, các nước như Thái Lan, Nhật Bản và Ấn Độ đầu tư mạnh vào xây dựng thương hiệu cũng hợp tác rất chặt chẽ với các nhà phân phối. Điều này khiến phần lớn gạo Việt được đóng gói dưới thương hiệu nội địa Singapore chỉ xuất hiện trong các cửa hàng tiện ích nhỏ hoặc kênh bán hàng online của người Việt. 

Ông Cao Xuân Thắng cho rằng các doanh nghiệp Việt cần chú trọng hơn vào đầu tư quảng bá sản phẩm, nâng cao chất lượng và mẫu mã gạo. Đặc biệt, doanh nghiệp cần tận dụng vai trò trung chuyển của Singapore, không chỉ coi đây là thị trường tiêu thụ mà còn là cầu nối xuất khẩu sang các nước khác.

https://baotintuc.vn/kinh-te/xuat-khau-gao-cua-viet-nam-sang-singapore-tang-manh-20250122101715521.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53