Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 30 tháng 08 đến ngày 05 tháng 09 năm 2024)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29 0C;    Cao nhất: 36,20C;                 Thấp nhất: 21,00C;

Độ ẩm:     Trung bình: 85 %;             Cao nhất: 92,1 %;             Thấp nhất: 76,9%.

– Nhận xét: Trong kỳ trời có mưa rào và dông vài nơi; Chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác, ngày nắng nóng.

– Dự báo trong tuần tới:  Từ đêm 06-08/9, có mưa to đến rất to, mưa lớn có khả năng gây ra tình trạng ngập úng tại các vùng trũng, thấp; lũ quét trên các sông, suối nhỏ, sạt lở đất trên sườn dốc. Từ ngày 09-10/9, có mưa, cục bộ có mưa to; ngày 11-12/9, có mưa rào và dông rải rác.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,9 0C;        Cao nhất: 38,5 0C;           Thấp nhất: 24,9 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 79,0 %;         Cao nhất: 90,5 %;            Thấp nhất: 66,5 %.

– Nhận xét: Đầu kỳ và giữa kỳ nắng nóng có mưa rào và dông rải rác vào chiều tối và đêm, có mưa lớn ở các vùng núi. Cuối kỳ mây thay đổi, có mưa rào và dông .

– Dự báo trong tuần tới: Từ đêm 06-08/9 có mưa to, có nơi mưa rất to. Mưa lớn có khả năng gây ra tình trạng ngập úng tại các vùng trũng, thấp; lũ quét trên các sông, suối nhỏ, sạt lở đất trên sườn dốc. Từ 09-10/9, có mưa, cục bộ có mưa to; ngày 11-12/9, có mưa rào và dông rải rác.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,4 0C;        Cao nhất: 36,2 0C;           Thấp nhất: 26 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 75,0 %;         Cao nhất: 79,3 %;            Thấp nhất: 68,4 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,3 0C;         Cao nhất: 31 0C;             Thấp nhất: 17 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 90,0 %;          Cao nhất: 96,1 %;            Thấp nhất: 81,1 %.

– Nhận xét: Kỳ qua, khu vực Đồng bằng trời mây thay đổi, ngày nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa rào, rải rác có dông, cục bộ có mưa to; Khu vực Tây Nguyên trời mây thay đổi, chiều tối và đêm có mưa rào và dông, cục bộ có mưa to đến rất to. Nhìn chung, lúa Hè Thu, lúa Mùa, cây công nghiệp, cây ăn quả, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Duyên Hải Nam Trung Bộ: Ngày 06-12/9; ngày nắng, chiều tối và đêm có mưa rào rải rác và có nơi có dông. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

+ Tây Nguyên: Từ ngày 06-12/9; có mưa rào và rải rác và dông, cục bộ có mưa to (mưa tập trung về chiều và tối). Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 27,2 0C;        Cao nhất: 34,3 0C;           Thấp nhất: 23,4 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 86,8 %;         Cao nhất: 95,5 %;            Thấp nhất: 73,8 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong tuần phổ biến có mưa rào và dông vài nơi; riêng chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 06-12/9; có mưa rào và rải rác và dông, cục bộ có mưa to (mưa tập trung về chiều và tối). Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Mùa 2024: Diện tích đã gieo, cấy được 833.542 ha/ 832.572 ha, đạt 101 % so với kế hoạch. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Ngậm sữa – Thu hoạch

210.829

Trà chính vụ

Đòng – Trỗ

498.429

Trà muộn

Đứng cái – Làm đòng

124.284

Tổng cộng

833.542

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Hè Thu, Mùa 2024:  Diện tích đã gieo, cấy 294.424 ha/ 302.672 ha, đạt 97,28% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch được 155.811 ha, chiếm 53% diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Trà sớm

Thu hoạch xong

0

130.675

Trà chính vụ

Trỗ – Chín – Thu hoạch

126.258

25.137

Trà muộn

Làm đòng – Trỗ

12.356

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

294.424/ 302.672

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Hè Thu 2024: Diện tích đã gieo cấy 343.843 ha/ 356.589 ha, đạt 96,4 % so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 187.721 ha, chiếm 55 % diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Thu hoạch xong

0

79.632

Chính vụ

Chắc xanh – Thu hoạch

2.676

101.946

Muộn

Trỗ- Ngậm sữa

34.105

 

Tây Nguyên

Sớm

Chắc xanh – Thu hoạch

31.282

6.142

Chính vụ

Đòng trỗ- Ngậm sữa

57.091

 

Muộn

Đứng cái- Làm đòng

30.961

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

343.843 ha/ 356.589 ha

– Lúa vụ Mùa 2024: Diện tích đã gieo cấy 35.944 ha; tập trung chủ yếu ở các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng,… Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Đẻ nhánh – Đòng trỗ

9.045

Chính vụ

Sạ – Mạ

7.283

Tây Nguyên

Sớm

Đẻ nhánh – Đòng trỗ

18.787

Chính vụ

Sạ – Mạ

829

Tổng cộng

35.944

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Hè Thu 2024: Tổng diện tích đã gieo sạ 1.556.036 ha/ 1.540.011 ha, đạt 101% so với kế hoạch; đã thu hoạch 1.112.051 ha (chiếm 71,5 % diện tích). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại

 (ha)

Diện tích đã thu hoạch

(ha)

Mạ

326

 

Đẻ nhánh

1.020

 

Đòng – trỗ

98.977

 

Chín

343.662

 

Thu hoạch

 

1.112.051

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

1.556.036/ 1.540.011

– Lúa Thu Đông 2024: Tổng diện tích đã gieo sạ 592.990 ha/ 782.632 ha, đạt 76 % so với kế hoạch. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại

(ha)

Diện tích đã thu hoạch

 (ha)

Mạ

135.266

 

Đẻ nhánh

100.075

 

Đòng-trỗ

171.131

 

Chín

167.949

 

Thu hoạch

 

18.569

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

592.990/ 727.531

* Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng trong vụ

Vụ

Diện tích bị thiệt hại và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS

10-30%

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy, dặm lại (ha)

Khô hạn, nhiễm mặn (ha)

Ngập úng, đổ ngã

(ha)

Hè Thu 2024

1.588,8

2.560,7

680,2

603,8

1.098,5

3.731,2

Thu Đông 2024

1.435

295,4

73,6

1.731,4

 

1.804

Tổng

3.023,8

2.856,1

753,8

2.335,2

1.098,5

5.535,2

Trong vụ Hè Thu 2024:

– Đã có 1.098,5 ha lúa bị ảnh hưởng do nhiễm mặn, khô hạn (trong đó mức độ ảnh hưởng 30-70% là 474,8 ha; >70% là 623,7 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 359,1 ha) tại tỉnh Kiên Giang.

– Do ảnh hưởng mưa bão nên lúa bị đỗ ngã và ngập úng với diện tích 3.731,2 ha (trong đó mức độ ảnh hưởng 10-30% là 1.588,8 ha; 30-70% là 2.085,9 ha; >70% là 56,5 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 244,7 ha) tại tỉnh Vĩnh Long, Kiên Giang và Sóc Trăng.

Trong vụ Thu Đông 2024: Thời tiết mưa lớn kéo dài gây ngập úng nên diện tích lúa bị chết giống là 1.804 ha tại tỉnh Vĩnh Long và Kiên Giang (trong đó mức độ ảnh hưởng 10-30% là 1.435 ha; 30-70% là 295,4 ha; >70% là 73,6 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 1.731,4 ha).

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 6.491 ha (giảm 9 ha so với kỳ trước, tăng 978 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 1 ha; phòng trừ trong kỳ 2.689 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Bình Thuận, Gia Lai, Lâm Đồng, Cần Thơ, Kiên Giang, Vĩnh Long, Đồng Nai, An Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, …;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 4.866 ha (tăng 250 ha so với kỳ trước, tăng 1.741 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 5.371 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lai Châu, Gia Lai, Bình Thuận, Lâm Đồng, Khánh Hoà, Sóc Trăng, Long An, Trà Vinh, Tiền Giang, Kiên Giang, Cần Thơ…;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 70.883 ha (giảm 12.409 ha so với kỳ trước, tăng 9.819 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 36.963 ha,  phòng trừ trong kỳ 106.072 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình,Thanh Hoá, Gia Lai,  Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Nam, Đắk Lắk, An Giang, Vĩnh Long, Kiên Giang, Đồng Nai, Sóc Trăng, Hậu Giang, …;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 27.323 ha (giảm 2.904 ha so với kỳ trước, giảm 1.386 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 2.349 ha, phòng trừ trong kỳ 61.093 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Khánh Hoà, Quảng Nam, Phú Yên, Gia Lai, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Cần Thơ, Đồng Nai, Kiên Giang, …;

– Bọ phấn (rầy phấn trắng): Diện tích nhiễm 758 ha (giảm 682 ha so với tuần trước). Mật độ phổ biến 2.000 – 4.000 con/m2. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, Đồng Tháp, Bình Phước,…

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.399 ha (tăng 142 ha so với kỳ trước, tăng 393 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 19 ha; phòng trừ trong kỳ 8.812 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Vĩnh Phúc, Yên Bái, Hải Phòng, Thanh Hoá, Nghệ An, Khánh Hoà, Phú Yên, Gia Lai, Quảng Nam, Sóc Trăng, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, TP Hồ Chí Minh, Hậu Giang,…;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 7.389 ha (giảm 763 ha so với kỳ trước, giảm 2.146 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 97 ha; phòng trừ trong kỳ 4.902 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Bắc Giang, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Kiên Giang, Đồng Nai, Sóc Trăng, Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long…;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 9.249 ha (giảm 2.866 ha so với kỳ trước, giảm 23.384 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 13 ha; phòng trừ trong kỳ 10.781 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lai Châu, Thanh Hoá, Nghệ An, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Nam, Gia Lai, Lâm Đồng, Kiên Giang, Sóc Trăng, Long An, Đồng Tháp, Hậu Giang, Trà Vinh…;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 309 ha (giảm 996 ha so với kỳ trước, giảm 57 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 246 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Tây Ninh, Sóc Trăng, Long An, Bà Rịa Vũng Tàu…;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 1.982 ha (giảm 338 ha so với kỳ trước, giảm 852 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 374 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Gia Lai, Bình Thuận, Đồng Nai, An Giang, Tây Ninh, Long An, TP Hồ Chí Minh, Đồng Tháp…;

– Chuột: Diện tích nhiễm 8.927 ha (giảm 1.111 ha so với kỳ trước, giảm 5.300 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 273 ha;  phòng trừ trong kỳ 1.535 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Hà Nội, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Khánh Hoà, Quảng nam, Gia lai, Đắk Lắk, Đồng Tháp, An Giang, Hậu Giang, Cà Mau,  Trà Vinh, Đồng Nai, …;

Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu giám định virus lùn sọc đen tại Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc- Cục Bảo vệ thực vật (Từ ngày 31/8/2024 đến 06/9/2024)

Stt

Tỉnh

Tổng số mẫu test

Mẫu lúa

Mẫu rầy

Dương tính

Dương tính

Địa điểm có mẫu dương tính

Ngày test

Mẫu lúa

%

Mẫu rầy

%

1

Hải Phòng

52

0

52

0

0

02

3,85

Tân Tiến – An Dương – Hải Phòng (2 mẫu)

30/8

Tổng

52

0

52

0

0

02

3,85

 

 

 

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

a) Các tỉnh Bắc Bộ:

Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non tiếp tục hại trên trà lúa muộn. Đặc biệt trên những diện tích phải gieo cấy lại;

Sâu đục thân 2 chấm: Trứng nở, sâu non gây dảnh héo, bông bạc trà lúa trỗ sau 10/9;

– Rầy nâu – rầy lưng trắng: Tiếp tục hại trên các trà lúa;

Ngoài ra, Chuột, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn phát sinh và gây hại tăng; lúa cỏ tiếp tục hại.

b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

– Chuột: tiếp tục gây trên trà lúa Hè Thu, Mùa chính vụ – muộn, hại nặng trên các chân ruộng gần làng, gò bãi tại các tỉnh trong vùng;

– Bệnh khô vằn: phát sinh gây hại tăng trà lúa Mùa muộn trên những chân ruộng gieo cấy dày, bón thừa đạm tại Thanh Hóa, Nghệ An;

– Bệnh đen lép hạt: phát sinh gây hại trên lúa Mùa muộn giai đoạn trỗ bông, hại nặng cục bộ trên những chân ruộng gieo cấy dày, bón thừa đạm gặp điều kiện mưa;

– Bệnh bạc lá: phát sinh và gây hại tăng trên lúa Mùa muộn giai đoạn Đòng, trỗ tại Thanh Hóa, Nghệ An.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Đồng bằng Duyên Hải Nam Trung Bộ:

+ Rầy nâu và rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, bệnh đen lép hại,…hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa Hè Thu muộn giai đoạn ngậm sữa- chắc xanh;

+ Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, rầy nâu và rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn,…tiếp tục gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa Mùa trà sớm giai đứng cái- đòng trỗ;

+ Bọ trĩ, ruồi đục nõn, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, bệnh đạo ôn lá,…hại lúa Mùa giai đoạn mạ – đẻ nhánh.

– Tây Nguyên:

+ Rầy nâu và rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh đen lép thối hạt, bệnh khô vằn,…hại phổ biến ở mức nhẹ- trung bình, cục bộ hại nặng trên lúa Hè Thu giai đoạn đòng trỗ – chắc xanh;

Ngoài ra, cần chú ý: Chuột gây hại lúa giai đoạn đòng trỗ – chín; Ốc bươu vàng gây hại trên lúa Mùa giai đoạn sạ – mạ ở các vùng trũng thấp.

d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: trên đồng phổ biến rầy cám nở và gây hại phổ biến ở mức nhẹ- trung bình, cục bộ hại nặng trên trà lúa giai đoạn đòng- trỗ. Các tỉnh tiếp tục khuyến cáo nông dân thăm đồng thường xuyên, nắm bắt sát tình hình rầy gây hại trên đồng để quản lý tốt đối tượng này.

– Hiện nay thời tiết thường có mưa nhiều vào chiều tối và đêm, ẩm độ không khí cao tạo thuận lợi cho bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá, bệnh đen lép hạt, ..  tiếp tục phát triển gia tăng diện tích hại trong tuần tới. Khuyến cáo thăm đồng thường xuyên để phát hiện bệnh sớm và có biện pháp quản lý kịp thời, hiệu quả.

Ngoài ra, cần chú ý: Ốc bươu vàng gây hại trên trà lúa Thu Đông- Mùa mới xuống giống <15 ngày sau sạ (NSS.). Chuột gây hại trên lúa giai đoạn đòng trỗ – chín, áp dụng các biện pháp diệt chuột trên diện rộng, mang tính cộng đồng để tăng hiệu quả phòng, trừ.

 (Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 02/03/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 400 415
 Jasmine 430 434 -1
 100% tấm 316 320
 Thái Lan 5% tấm 381 385
 100% tấm 363 367
 Ấn Độ 5% tấm 351 355
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 362 366
 100% tấm 322 326 -1
 Miến Điện 5% tấm 354 358

Từ ngày 12/02/2026-26/02/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.743 -100
Lúa thường 5.450 5.411 -79
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.150 8.425 -267
Lứt loại 2 8.650 8.136 -136
Xát trắng loại 1 9.750 9.465 -85
Xát trắng loại 2  9.250 8.970 40
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.618               –  
Cám xát/lau 8.050 7.921 -136

 

Tỷ giá

Ngày 02/03/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,86
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.782,43
MYR Malaysian Ringgit 3,89
PHP Philippine Peso 57,72
KRW South Korean Won 1.439,95
JPY Japanese Yen 155,88
INR Indian Rupee 91,07
MMK Burmese Kyat 2.099,89
PKR Pakistani Rupee 279,36
THB Thai Baht 30,98
VND Vietnamese Dong 26.039,05