I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
1. Tình hình thời tiết trong tuần:
1.1. Các tỉnh Bắc bộ
Nhận xét: Đầu kỳ do ảnh hưởng của khối không khí lạnh trời nắng nhẹ; cuối kỳ trời nhiều mây, có mưa nhỏ vài nơi, độ ẩm cao. Đêm và sáng có sương mù, trời rét, vùng núi có nơi rét đậm, rét hại.
1.2. Các tỉnh Bắc Trung bộ
Trong kỳ: Thời kỳ đầu các tỉnh phía Bắc sáng sớm có sương mù trời nhiều mây, trưa chiều trời nắng, các tỉnh phía Nam mây thay đổi đến nhiều mây, trời nắng. Thời kỳ cuối các tỉnh phía Bắc trời nhiều mây có mưa nhỏ đến mưa vừa.
Nhiệt độ trung bình: 19 – 20 0C; Cao: 24 – 270C, có nơi cao hơn.
Dự báo: Các tỉnh phía Bắc trời nhiều mây, có mưa nhỏ đến mưa vừa, trời rét, các tỉnh phía Nam mây thay đổi đến nhiều mây, trời chuyển lạnh.
Nhiệt độ trung bình: 18 – 19 0C; Cao: 22- 230C, có nơi cao hơn.
1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên
Nhận xét: Thời tiết tuần qua, do ảnh hưởng của không khí lạnh, khu vực Duyên hải Nam Trung bộ trời mây thay đổi, ngày nắng nhẹ, đêm và sáng sớm có sương, trời lạnh. Khu vực Tây Nguyên ngày nắng gián đoạn, đêm và sáng sớm trời rét. Nhìn chung, thời tiết tuần qua thuận lợi cho việc thu hoạch lúa Mùa, xuống giống vụ Đông Xuân; một số cây trồng chính khác trong vùng sinh trưởng phát triển bình thường.
1.4. Các tỉnh Đông Nam bộ và ĐBSCL
Theo trung tâm Khí tượng thuỷ văn quốc gia dự báo trong tuần tới: Thời tiết trong vùng phổ biến đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
2. Cây trồng
2.1. Các tỉnh Bắc bộ
|
Cây trồng |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
|
Mạ xuân sớm |
Gieo – mũi chông, 3 – 5 lá |
6.958 |
|
Lúa xuân (cấy + sạ) |
Bén rễ – hồi xanh Gieo – 2,5 lá |
16.263 |
2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ:
– Lúa vụ Đông Xuân đang làm đất, gieo trà sớm. Đã xuống giống được 153.289,8ha
|
Trà |
Giai đoạn sinh trưởng |
Thu hoạch |
Tổng diện tích gieo trồng |
Diện tích kế hoạch |
||||
|
Gieo cấy |
ĐN – ĐC |
Đòng – Trỗ |
Trỗ chín sáp |
Chín |
||||
|
Sớm |
40280.0 |
|
|
|
|
|
40280.0 |
40280.0 |
|
Chính vụ |
36.853,7 |
|
|
|
|
|
113.009.8 |
194518.0 |
|
Muộn |
|
|
|
|
|
|
|
109912.0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
153.289.8 |
344.710 |
2.3. Các tỉnh DHNTB và Tây Nguyên
– Vụ Mùa 2025
|
Khu vực |
Trà |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
Thu hoạch (ha) |
|
Duyên hải Nam Trung bộ |
Sớm |
Thu hoạch xong |
3.562,0 |
3.562,0 |
|
Chính vụ |
Chín – Thu hoạch |
63.300,0 |
62.570,0 |
|
|
Tây Nguyên |
Sớm |
Thu hoạch xong |
11.695,3 |
11.695,3 |
|
Chính vụ |
Chín – Thu hoạch |
26.119,3 |
22.355,3 |
|
|
Tổng |
104.676,6 |
100.182,6 |
||
– Vụ Đông Xuân 2025-2026 (kế hoạch: 330.766,1 ha):
|
Khu vực |
Trà |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
|
Duyên hải Nam Trung bộ |
Sớm |
Đứng cái – Đòng |
28.163,3 |
|
Chính vụ |
Mạ – Đẻ nhánh rộ |
159.217,7 |
|
|
Muộn |
Sạ – Mạ |
10.456,0 |
|
|
Tây Nguyên |
Sớm |
Đứng cái – Đòng |
6.489,4 |
|
Chính vụ |
Mạ – Đẻ nhánh rộ |
54.115,6 |
|
|
Muộn |
Sạ – Mạ |
1.000,0 |
|
|
Tổng cộng |
259.442,0 |
||
2.4. Các tỉnh Nam bộ
|
Vụ |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích gieo cấy (ha) |
Diện tích thu hoạch (ha) |
|
Vụ Thu Đông 2025 |
Mạ |
– |
|
|
Đẻ nhánh |
– |
|
|
|
Đòng-trổ |
419 |
|
|
|
Chín |
6.741 |
|
|
|
Thu hoạch |
|
705.533 |
|
|
– Năng suất (tạ/ha) |
|
57,7 |
|
|
– Sản lượng (tấn) |
|
4.067.488 |
|
|
Tổng cộng (thực hiện/kế hoạch) |
712.693/700.000 |
||
|
Vụ Mùa 2025 |
Mạ |
– |
|
|
Đẻ nhánh |
– |
|
|
|
Đòng-trổ |
6.743 |
|
|
|
Chín |
30.638 |
|
|
|
Thu hoạch |
|
217.126 |
|
|
– Năng suất (tạ/ha) |
|
53,8 |
|
|
– Sản lượng (tấn) |
|
1.168.232 |
|
|
Tổng cộng (thực hiện/kế hoạch) |
254.507/253.000 |
||
|
Vụ Đông Xuân 2025-2026 |
Mạ |
216.164 |
|
|
Đẻ nhánh |
741.047 |
|
|
|
Đòng-trổ |
314.089 |
|
|
|
Chín |
79.792 |
|
|
|
Thu hoạch |
|
74.557 |
|
|
– Năng suất (tạ/ha) |
|
61,4 |
|
|
– Sản lượng (tấn) |
|
458.022 |
|
|
Tổng cộng (thực hiện/kế hoạch) |
1.425.649/1.558.900 |
||
2. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:
a) Các tỉnh Bắc Bộ:
Ốc bươu vàng, chuột hại tăng; Tuyến trùng hại rễ tiếp tục hại.
b) Bắc Trung Bộ:
OBV, chuột, cỏ dại tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa mới xuống giống – đẻ nhánh mức độ hại tăng dần, bệnh đạo ôn có khả năng phát sinh trên mạ, lúa đẻ nhánh tại TP Huế, Quảng Trị.
c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung bộ và Cao nguyên Trung bộ:
Duyên hải Nam Trung bộ:
+ Sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu+RLT, bệnh khô vằn, bệnh đạo ôn lá, bệnh đạo ôn cổ bông,… phát sinh gây hại trên lúa Đông Xuân sớm giai đoạn đứng cái – đòng trổ.
+ Bọ trĩ, ruồi đục nõn, sâu keo, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn lá,… hại nhẹ rải rác trên lúa Đông Xuân giai đoạn sạ – mạ – đẻ nhánh rộ.
– Tây Nguyên:
+ Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, rầy nâu+RLT, bệnh đạo ôn lá, bệnh khô vằn, bệnh đạo ôn lá, bệnh đạo ôn cổ bông,… tiếp tục gây hại trên lúa Đông Xuân sớm giai đoạn đứng cái – đòng trổ.
+ Bọ trĩ, ruồi đục nõn, sâu keo, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh nghẹt rễ,… gây hại trên lúa Đông Xuân giai đoạn sạ – mạ – đẻ nhánh rộ.
– Chuột gia tăng hại trên các trà lúa, hại nặng cục bộ trên lúa Đông Xuân giai đoạn sạ – mạ và giai đoạn đứng cái – đòng trổ.
– Ốc bươu vàng: Lây lan theo nguồn nước và gia tăng gây hại trên lúa Đông Xuân giai đoạn sạ – mạ.
d) Các tỉnh Nam bộ:
– Rầy nâu tuổi 5-TT xuất hiện gây hại ở mức nhẹ- trung bình trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh- trổ. Khuyến cáo thăm đồng thường xuyên, theo dõi sát diễn biến của rầy trên đồng để phát hiện sớm rầy gây hại và áp dụng biện pháp quản lý kịp thời.
– Thời tiết duy trì có mưa nắng xen kẽ, chênh lệch nhiệt độ ngày- đêm cao là điều kiện cho nấm, vi khuẩn gây bệnh tiếp tục phát sinh, phát triển. Trên các trà lúa đang ở giai đoạn đẻ nhánh- trổ cần chú ý bệnh đạo ôn lá, bạc lá vi khuẩn gây hại, chủ động phun phòng bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt trên lúa giai đoạn trổ- chín để bảo vệ năng suất phẩm chất lúa khi thu hoạch.
– Chú ý ốc bươu vàng gây hại trên lúa mới xuống giống <15NSS, chuột gây hại trên lúa giai đoạn đòng trổ – chín.
– Các đối tượng khác xuất hiện và gây hại với tỷ lệ và mật số không cao.
(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)




