Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 02 tháng 01 đến ngày 08 tháng 01 năm 2026)

1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Tình hình thời tiết trong tuần:

1.1. Các tỉnh Bắc bộ

Nhận xét: Trong kỳ, do ảnh hưởng của một số đợt không khí lạnh tăng cường nên thời tiết phổ biến không mưa, ngày nắng nhẹ sự chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm cao. Đêm và sáng có sương mù, trời rét, có nơi rét đậm.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung bộ

Nhận xét: Do ảnh hưởng của không khí lạnh ; các tỉnh phía Bắc trời nhiều mây có mưa nhỏ trời rét đậm, các tỉnh phía Nam mây thay đổ đến nhiều mây, có mưa vài nơi, sáng sớm có sương mù, trời rét.

 Nhiệt độ trung bình: 18-190C; cao: 20-220C.

Dự báo: Các tỉnh phía Bắc sáng sớm có sương mù trời nhiều mây, trưa chiều trời nắng, các tỉnh phía Nam mây thay đổi đến nhiều mây, trời nắng.

 Nhiệt độ trung bình: 19-200C; cao: 22-240C.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên

Nhận xét: Thời tiết tuần qua, do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường, khu vực Duyên hải Nam Trung bộ nhiều mây, có mưa, mưa rào rải rác, trời lạnh. Khu vực Tây Nguyên ngày nắng nhẹ, đêm có mưa vài nơi, sáng sớm và đêm trời rét. Nhìn chung, thời tiết tuần qua thuận lợi cho việc thu hoạch lúa Mùa, xuống giống vụ Đông Xuân; một số cây trồng chính khác trong vùng sinh trưởng phát triển bình thường.

1.4. Các tỉnh Đông Nam bộ và ĐBSCL

Thời tiết trong vùng phổ biến có mưa rào và dông vài nơi. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc sét và gió giật mạnh.    

2. Cây trồng

2.1. Các tỉnh Bắc bộ

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

– Lúa Đông xuân 2025 – 2026

 

5.440

  Mạ xuân sớm

Gieo – mũi chông, 3 – 5 lá

1.586

  Lúa xuân

Gieo, 1,5-2,5 lá

3.854

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

Cây lúa

– Lúa vụ Đông Xuân đang làm đất, gieo trà sớm. Đã xuống giống 16.205,2 ha

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Thu hoạch

Tổng diện tích gieo trồng

Diện tích kế hoạch

Gieo cấy

ĐN – ĐC

Đòng – Trỗ

Trỗ chín sáp

Chín

Sớm

16.205,2

 

 

 

 

 

16.205,2

40.280

Chính vụ

 

 

 

 

 

 

 

194.435

Muộn

 

 

 

 

 

 

 

109.912

 

 

 

 

 

 

 

16.205,2

344.627

 

2.3. Các tỉnh DHNTB và Tây Nguyên

– Vụ Mùa 2025

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích

(ha)

Thu hoạch

(ha)

Duyên hải

Nam Trung bộ

Sớm

Thu hoạch xong

3.562,0

3.562,0

Chính vụ

Chín – Thu hoạch

63.300,0

62.136,0

Tây Nguyên

Sớm

Thu hoạch xong

11.695,3

11.695,3

Chính vụ

Chín – Thu hoạch

26.119,3

21.964,3

Tổng

104.676,6

99.357,6

– Vụ Đông Xuân 2025-2026 (kế hoạch: 330.766,1 ha):

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Duyên hải Nam Trung bộ

Sớm

Đẻ nhánh – Đẻ nhánh rộ

29.353,3

Chính vụ

Sạ – Mạ

105.748,4

Tây Nguyên

Sớm

Đẻ nhánh – Đẻ nhánh rộ

6.489,4

Chính vụ

Sạ – Mạ

32.543,6

Tổng cộng

174.134,7

2.4. Các tỉnh Nam bộ

Vụ

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Vụ Thu Đông 2025

Mạ

 

Đẻ nhánh

269

 

Đòng-trổ

150

 

Chín

37.773

 

Thu hoạch

 

674.501

– Năng suất (tạ/ha)

 

56,8

– Sản lượng (tấn)

 

3.831.119

Tổng cộng (thực hiện/kế hoạch)

712.693/700.000

Vụ Mùa 2025

Mạ

 

Đẻ nhánh

1.795

 

Đòng-trổ

11.161

 

Chín

86.172

 

Thu hoạch

 

155.379

– Năng suất (tạ/ha)

 

55,2

– Sản lượng (tấn)

 

857.056

Tổng cộng (thực hiện/kế hoạch)

254.507/253.000

Vụ Đông Xuân

2025-2026

Mạ

491.327

 

Đẻ nhánh

513.744

 

Đòng-trổ

155.976

 

Chín

69.356

 

Thu hoạch

 

36.283

– Năng suất (tạ/ha)

 

59,1

– Sản lượng (tấn)

 

214.443

Tổng cộng (thực hiện/kế hoạch)

1.266.686/1.558.900

 

2. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI (SVGH) CÂY TRỒNG

a) Các tỉnh Bắc Bộ:

Cây lúa sạ vụ Đông xuân 2025 – 2026: Ốc bươu vàng, chuột hại tăng; Tuyến trùng hại rễ tiếp tục hại..

b) Bắc Trung Bộ:

OBV, chuột tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa trà sớm mới xuống giống mức độ hại tăng dần…

c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung bộ và Cao nguyên Trung bộ:

– Duyên hải Nam Trung bộ:

+ Rầy nâu+RLT, đạo ôn cổ lá+cổ bông, bệnh đen lép thối hạt,… gây hại rải rác trên lúa Mùa giai đoạn cuối vụ.

+ Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, bệnh nghẹt rễ, bệnh đạo ôn lá,… tiếp tục gây hại trên lúa Đông Xuân sớm giai đoạn đẻ nhánh – đẻ nhánh rộ.

+ Bọ trĩ, ruồi đục nõn, sâu keo,… hại nhẹ rải rác trên lúa Đông Xuân trà chính vụ giai đoạn sạ – mạ.

– Tây Nguyên:

+ Sâu đục thân, bệnh đạo ôn cổ lá+cổ bông, bệnh đen lép thối hạt, bệnh khô vằn,… hại lúa Mùa giai đoạn cuối vụ.

+ Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, bệnh đạo ôn lá,… tiếp tục gây hại trên lúa Đông Xuân sớm giai đoạn đẻ nhánh – đẻ nhánh rộ.

+ Bọ trĩ, ruồi đục nõn, sâu keo, bệnh nghẹt rễ,… phát sinh gây hại trên lúa Đông Xuân chính vụ giai đoạn sạ – mạ.

– Chuột gia tăng hại trên các trà lúa, nặng cục bộ trên giống gieo lúa Đông Xuân ruộng ven làng, gò đồi, kênh mương.

– Ốc bươu vàng: Lây lan theo nguồn nước và gia tăng gây hại trên lúa Đông Xuân giai đoạn sạ – mạ.

d) Các tỉnh Nam bộ:

– Rầy nâu phổ biến tuổi 3-4 xuất hiện gây hại chủ yếu ở mức nhẹ trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh- trổ. Khuyến cáo thăm đồng thường xuyên, theo dõi sát diễn biến của rầy trên đồng, khi thấy rầy tuổi 2-3 xuất hiện với mật số cao (>3con/dảnh) có thể sử dụng một trong những loại thuốc chống lột xác nằm trong danh mục thuốc được sử dụng ở Việt Nam để phun trừ.

– Chú ý theo dõi ốc bươu vàng gây hại trên các trà lúa mới xuống giống <15 NSS. Sử dụng các biện pháp quản lý ốc như: dùng lưới, phên tre chặn ở mương nước dẫn vào ruộng để ngăn ốc trôi theo nước vào gây hại; thả rau, cắm các cọc gỗ, cành cây ở mương nước đầu ruộng để dẫn dụ ốc tập trung đến ăn và đẻ trứng nhằm dễ dàng thu gom tiêu huỷ.

– Chú ý bệnh bạc lá vi khuẩn, đạo ôn lá trên lúa giai đoạn đẻ nhánh- trổ, bệnh đạo ôn cổ bông, đen lép hạt, chuột gây hại trên lúa giai đoạn trổ- chín.

– Các đối tượng khác xuất hiện và gây hại với tỷ lệ và mật số không cao

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 02/03/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 400 415
 Jasmine 430 434 -1
 100% tấm 316 320
 Thái Lan 5% tấm 381 385
 100% tấm 363 367
 Ấn Độ 5% tấm 351 355
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 362 366
 100% tấm 322 326 -1
 Miến Điện 5% tấm 354 358

Từ ngày 12/02/2026-26/02/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.743 -100
Lúa thường 5.450 5.411 -79
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.150 8.425 -267
Lứt loại 2 8.650 8.136 -136
Xát trắng loại 1 9.750 9.465 -85
Xát trắng loại 2  9.250 8.970 40
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.618               –  
Cám xát/lau 8.050 7.921 -136

 

Tỷ giá

Ngày 02/03/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,86
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.782,43
MYR Malaysian Ringgit 3,89
PHP Philippine Peso 57,72
KRW South Korean Won 1.439,95
JPY Japanese Yen 155,88
INR Indian Rupee 91,07
MMK Burmese Kyat 2.099,89
PKR Pakistani Rupee 279,36
THB Thai Baht 30,98
VND Vietnamese Dong 26.039,05