Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 23 tháng 08 đến ngày 29 tháng 08 năm 2024)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28 0C;    Cao nhất: 36,70C;                 Thấp nhất: 21,20C;

Độ ẩm:     Trung bình: 86 %;             Cao nhất: 95,6 %;             Thấp nhất: 77,5%.

– Nhận xét: Trong kỳ, thời tiết khu vực có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có nơi mưa to đến rất to.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 30/8-05/9, khu vực có mưa rào và dông vài nơi; riêng chiều tối và đêm 30/8 có mưa rào và dông rải rác. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,6 0C;        Cao nhất: 38,3 0C;           Thấp nhất: 25,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 75,0 %;         Cao nhất: 79,6 %;            Thấp nhất: 69,3 %.

– Nhận xét: Ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt; vùng núi chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi.

– Dự báo trong tuần tới: Ngày 30-31/8, có nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt; chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Ngày 01-05/9, có mưa rào và dông vài nơi. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,9 0C;        Cao nhất: 37,2 0C;           Thấp nhất: 26 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 79,0 %;         Cao nhất: 84,9 %;            Thấp nhất: 72,1 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,7 0C;         Cao nhất: 32,5 0C;           Thấp nhất: 16,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 87,0 %;          Cao nhất: 93,1 %;            Thấp nhất: 81,0 %.

– Nhận xét: Kỳ qua, khu vực Đồng bằng ngày nắng nóng, chiều tối rải rác có có mưa rào và dông. Khu vực Tây Nguyên trời mây thay đổi, chiều tối và đêm có mưa rào và dông, cục bộ có mưa vừa đến mưa to. Nhìn chung, lúa Hè Thu, lúa Mùa, cây công nghiệp, cây ăn quả, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Duyên Hải Nam Trung Bộ: Ngày 30-31/8, trời nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt; chiều tối và đêm có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa to. Gió tây nam cấp 2-3. Ngày 01-05/9 có mưa rào và dông vài nơi, chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

+ Tây Nguyên: Từ ngày 30/8-05/9, chiều và đêm có mưa rào và dông, cục bộ có mưa to đến rất to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 27,8 0C;        Cao nhất: 35,1 0C;           Thấp nhất: 23,8 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 85,9 %;         Cao nhất: 93,8 %;            Thấp nhất: 80 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong kỳ phổ biến có mưa rào và dông vài nơi; riêng chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 30/8-05/9, chiều và đêm có mưa rào và dông, cục bộ có mưa to đến rất to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Mùa 2024: Diện tích đã gieo, cấy được 833.460 ha/ 832.572 ha, đạt 101 % so với kế hoạch. Đến 29/8/2024 đã có 184.438 ha lúa trỗ. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Đòng – Trỗ, ngậm sữa

210.829

Trà chính vụ

Ôm đòng – Thấp tho trỗ

498.348

Trà muộn

Đẻ nhánh rộ – Đứng cái

124.283

Tổng cộng

833.460

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Hè Thu, Mùa 2024:  Diện tích đã gieo, cấy 294.425 ha/ 302.672 ha, đạt 97,28% so với kế hoạch. Đến ngày 29/8/2024, đã thu hoạch được 109.064 ha, chiếm 37 % diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Trà sớm

Chín – Thu hoạch

21.611

109.064

Trà chính vụ

Trỗ – Chín – Thu hoạch

151.394

 

Trà muộn

Làm đòng

12.356

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

294.425/ 302.672

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Hè Thu 2024: Diện tích đã gieo cấy 343.843 ha/ 356.589 ha, đạt 96,4 % so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 140.737 ha, chiếm 40,9 % diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Thu hoạch xong

0

79.632

Chính vụ

Chắc xanh – Thu hoạch

45.841

58.781

Muộn

Đòng trỗ- Ngậm sữa

34.105

 

Tây Nguyên

Sớm

Chắc xanh – Thu hoạch

35.100

2.324

Chính vụ

Đòng trỗ- Ngậm sữa

57.091

 

Muộn

Đứng cái- Làm đòng

30.961

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

343.843 ha/ 356.589 ha

– Lúa vụ Mùa 2024: Diện tích đã gieo cấy 27.016 ha; giai đoạn sinh trưởng phổ biến Xuống giống – Mạ – Đẻ nhánh; tập trung chủ yếu ở các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng,…

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Hè Thu 2024: Tổng diện tích đã gieo sạ 1.552.384 ha/ 1.540.011 ha, đạt 100,8% so với kế hoạch; đã thu hoạch 1.052.333 ha (chiếm 66 % diện tích). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại

 (ha)

Diện tích đã thu hoạch

(ha)

Mạ

 

 

Đẻ nhánh

1.414

 

Đòng – trỗ

168.894

 

Chín

356.743

 

Thu hoạch

 

1.025.333

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

1.552.384/ 1.540.011

– Lúa Thu Đông 2024: Tổng diện tích đã gieo sạ 543.482 ha/ 727.531 ha, đạt 74,7 % so với kế hoạch. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại

(ha)

Diện tích đã thu hoạch

 (ha)

Mạ

136.850

 

Đẻ nhánh

78.223

 

Đòng – trỗ

169.662

 

Chín

149.066

 

Thu hoạch

 

9.681

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

543.482/ 727.531

* Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng trong vụ

Vụ

Diện tích bị thiệt hại và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS

10-30%

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy, dặm lại (ha)

Khô hạn, nhiễm mặn (ha)

Ngập úng, đổ ngã

(ha)

Hè Thu 2024

1.512,8

1.741,7

680,2

603,8

1.098,5

2.836,2

Thu Đông 2024

1.435

295,4

73,6

1.731,4

 

1.804

Tổng

2.947,8

2.037,1

753,8

2.335,2

1.098,5

4.640,2

– Trong vụ Hè Thu 2024:

+ Đã có 1.098,5 ha lúa bị ảnh hưởng do nhiễm mặn, khô hạn (trong đó mức độ ảnh hưởng 30-70% là 474,8 ha; >70% là 623,7 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 359,1 ha) tại tỉnh Kiên Giang.

+ Do ảnh hưởng mưa bão nên lúa bị đỗ ngã và ngập úng với diện tích 1.721,2 ha (trong đó mức độ ảnh hưởng 10-30% là 1.512,8 ha; 30-70% là 1.266,9 ha; >70% là 56,5 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 244,7 ha) tại tỉnh Vĩnh Long, Kiên Giang và Sóc Trăng.

– Trong vụ Thu Đông 2024: Thời tiết mưa lớn kéo dài gây ngập úng nên diện tích lúa bị chết giống là 1.804 ha tại tỉnh Vĩnh Long và Kiên Giang (trong đó mức độ ảnh hưởng 10-30% là 1.435 ha; 30-70% là 295,4 ha; >70% là 73,6 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 1.731,4 ha).

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 6.499 ha (giảm 1.470 ha so với kỳ trước, tăng 2.426 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 33 ha; phòng trừ trong kỳ 4.341 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Bình Thuận, Gia Lai, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Kiên Giang, Vĩnh Long, Đồng Nai, An Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, …;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 4.616 ha (giảm 1.251 ha so với kỳ trước, tăng 1.874 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 3.066 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lai Châu, Lâm Đồng, Khánh Hoà, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Long An, Trà Vinh, Tiền Giang, Kiên Giang…;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 83.292 ha (tăng 62.269 ha so với kỳ trước, tăng 7.688 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 33.622 ha,  phòng trừ trong kỳ 55.843 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình,Thanh Hoá, Gia Lai,  Khánh Hoà, Đắk Lắk, Vĩnh Long, Kiên Giang, Đồng Nai, Sóc Trăng, Hậu Giang, Bạc Liêu …;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 30.227 ha (tăng 8.697 ha so với kỳ trước, giảm 4.142 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 161 ha, phòng trừ trong kỳ 32.815 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Khánh Hoà, Quảng Nam, Phú Yên, Gia Lai, Đắk Lắk, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Đồng Nai, Kiên Giang, Tiền Giang, Cà Mau …;

– Bọ phấn (rầy phấn trắng): Diện tích nhiễm 1.440 ha (giảm 850 ha so với tuần trước); mật độ phổ biến 2.000 – 4.000 con/m2. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Sóc Trăng, Đồng Tháp, Tiền Giang, Trà Vinh, Long An, Bình Phước,…

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.257 ha (giảm 458 ha so với kỳ trước, giảm 4 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 25 ha; phòng trừ trong kỳ 1.099 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Vĩnh Phúc, Yên Bái, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An, Khánh Hoà, Phú Yên, Gia Lai, Sóc Trăng, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Bạc Liêu, Kiên Giang,…;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 8.152 ha (giảm 31 ha so với kỳ trước, giảm 1.521 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 120 ha; phòng trừ trong kỳ 4.877 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Bắc Giang, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Long An, Kiên Giang, Sóc Trăng, Hậu Giang, Trà Vinh…;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 12.115 ha (giảm 100 ha so với kỳ trước, giảm 7.042 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 64 ha; phòng trừ trong kỳ 9.982 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lai Châu, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Nam, Gia Lai, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Phú Yên, Kiên Giang, Đồng Tháp, Long An, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Đồng Nai…;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 1.536 ha (tăng 1.135 ha so với kỳ trước, tăng 1.252 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 450 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Gia Lai, Đắk Lắk, Tây Ninh, An Giang, Bạc Liêu, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Long An…;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 2.320 ha (giảm 717 ha so với kỳ trước, tăng 847 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.937 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Gia Lai, Bình Thuận, Lâm Đồng, An Giang, Vĩnh Long, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Long An…;

– Chuột: Diện tích nhiễm 10.038 ha (giảm 1.557 ha so với kỳ trước, giảm 6.049 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 300 ha;  phòng trừ trong kỳ 1.800 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Hà Nội, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng nam, Phú Yên, Gia lai, Đắk Lắk, Đồng Tháp, An Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Đồng Nai, …;

Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu giám định virus lùn sọc đen tại Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc- Cục Bảo vệ thực vật (Từ ngày 24 đến 29/8/2024)

Stt

Tỉnh

Tổng số mẫu test

Mẫu lúa

Mẫu rầy

Dương tính

Dương tính

Địa điểm có mẫu dương tính

Ngày test

Mẫu lúa

%

Mẫu rầy

%

1

Hà Nam

111

0

111

0

0

3

2,7

TT. Tân Thanh – huyện Thanh Liêm – Hà Nam (1 mẫu) và xã Thanh Tâm – huyện Thanh Liêm – Hà Nam (2 mẫu)

27/8

Nhận xét: Trong 111 mẫu rầy giám định tại tỉnh Hà Nam thì có 03 mẫu thử nghiệm phản ứng dương tính với virus gây bệnh lùn sọc đen SRBSDV (Thị trấn Tân Thanh, huyện Thanh Liêm- 01 mẫu; và xã Thanh Tâm, huyện Thanh Liêm- 02 mẫu).

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Rầy nâu – rầy lưng trắng: Rầy cám lứa 6 tiếp tục nở và gây hại tăng trên các trà lúa, giống nhiễm.

–  Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non gây hại mạnh trên trà lúa Mùa chính vụ – muộn, nhất là các tỉnh các tỉnh ven biển, đồng bằng Sông Hồng.

– Sâu đục thân 2 chấm: Trưởng thành lứa 5 tiếp tục vũ hóa và đẻ trứng. Sâu non gây dảnh héo, bông bạc trà lúa trỗ trước 5/9

Ngoài ra, Chuột, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn hại tăng; lúa cỏ tiếp tục hại.

b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

– Chuột: tiếp tục phát sinh gây trên trà lúa chính vụ , Mùa muộn, hại nặng trên các chân ruộng gần làng, gò bãi tại các tỉnh trong vùng.

– Bệnh khô vằn: phát sinh gây hại tăng trà mùa muộn tại tiếp tục gây hại nặng trên những chân ruộng gieo cấy dày, bón thừa đạm tại Thanh Hóa, Nghệ An.

– Rầy nâu, rầy lưng trắng: phát sinh gây hại tăng trên lúa Mùa muộn giai đoạn trỗ – chín sữa tại Thanh Hóa, Nghệ An.

– Bệnh đen lép hạt: tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa Hè Thu, Mùa muộn giai đoạn trỗ bông, hại nặng cục bộ trên những chân ruộng gieo cấy dày, bón thừa đạm gặp điều kiện mưa.

– Bệnh bạc lá: Có khả năng phát sinh gây hại tăng trên lúa Hè Thu, Mùa muộn giai đoạn đòng – trỗ tại Thanh Hóa, Nghệ An

c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Rầy nâu và rầy lưng trắng, sâu đục thân hai chấm, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, bệnh đen lép thối hạt,…tiếp tục gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ trên lúa Hè Thu giai đoạn trỗ – ngậm sữa- chắc xanh tại các tỉnh trung vùng.

Ngoài ra, Bọ trĩ, ruồi đục nõn, sâu cuốn lá nhỏ, sâu bệnh đạo ôn lá,…hại nhẹ – trung bình trên lúa Mùa giai đoạn mạ – đẻ nhánh. Chuột tiếp tục gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ trên các trà lúa; Ốc bươu vàng tiếp tục phát sinh gây hại nhẹ – trung bình trên lúa Mùa giai đoạn sạ – mạ.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: trên đồng phổ biến rầy trưởng thành mang trứng, rầy non tuổi 1-2 phát sinh và gây hại phổ biến ở mức nhẹ- trung bình, cục bộ hại nặng trên trà lúa giai đoạn đòng- trỗ. Các tỉnh tiếp tục khuyến cáo nông dân thăm đồng thường xuyên, nắm bắt sát tình hình rầy gây hại trên đồng để quản lý tốt đối tượng này.

– Hiện nay thời tiết thường có mưa nhiều vào chiều tối và đêm, ẩm độ không khí cao tạo thuận lợi cho bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá, bệnh đen lép hạt, ..  tiếp tục phát triển gia tăng diện tích hại trong tuần tới. Khuyến cáo thăm đồng thường xuyên để phát hiện bệnh sớm và có biện pháp quản lý kịp thời, hiệu quả.

Ngoài ra, cần chú ý: Ốc bươu vàng gây hại trên trà lúa Thu Đông- Mùa mới xuống giống <15 ngày sau sạ (NSS.). Chuột gây hại trên lúa giai đoạn đòng trỗ – chín, áp dụng các biện pháp diệt chuột trên diện rộng, mang tính cộng đồng để tăng hiệu quả phòng, trừ.

 (Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 26/12/2025
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 420 440
 Jasmine 446 450
 100% tấm 319 323
 Thái Lan 5% tấm 401 405
 100% tấm 304 308
 Ấn Độ 5% tấm 352 356
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 356 360
 100% tấm 318 322
 Miến Điện 5% tấm 350 354

Từ ngày 08/01/2026-15/01/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.664 -64
Lúa thường 5.550 5.339 7
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 8.750 8.458 58
Lứt loại 2 7.950 7.771 -7
Xát trắng loại 1 9.550 9.320 -150
Xát trắng loại 2  9.000 8.870           –  
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.780 7.651 23
Cám xát/lau 7.700 7.414 507

 

Tỷ giá

Ngày 26/12/2025
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,01
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.735,05
MYR Malaysian Ringgit 4,05
PHP Philippine Peso 58,79
KRW South Korean Won 1.446,86
JPY Japanese Yen 156,04
INR Indian Rupee 89,75
MMK Burmese Kyat 2.100,09
PKR Pakistani Rupee 280,18
THB Thai Baht 31,08
VND Vietnamese Dong 26.351,63