Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 12 tháng 07 đến ngày 18 tháng 07 năm 2024)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,9 0C;         Cao nhất: 36,50C;              Thấp nhất: 21,80C;

Độ ẩm:     Trung bình: 84,6 %;         Cao nhất: 92,5 %;             Thấp nhất: 77,1%.

– Nhận xét: Đầu đến giữa kỳ có mưa rào và dông rải rác xen kẽ oi nắng; cuối kỳ do ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới gây mưa to đến rất to một vài nơi, làm ngập úng  ảnh hưởng đến nhiều diện tích lúa và hoa màu tại Nam Định, Hà Nam, Thái Bình.

–  Dự báo trong tuần tới: Từ đêm ngày 19-20/7 có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có nơi mưa to (mưa tập trung vào chiều tối và đêm). Từ ngày 21-23/7 phổ biến có mưa rào rải rác và có nơi có dông, cục bộ có nơi có mưa to (mưa tập trung vào chiều tối và đêm). Từ đêm 23-25/7 có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có nơi mưa to đến rất to.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,0 0C;        Cao nhất: 38,4 0C;             Thấp nhất: 24,6 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 80,9 %;         Cao nhất: 94,8 %;             Thấp nhất: 67,3 %.

– Nhận xét: Đầu kỳ trong vùng thời tiết nắng nóng, nhiệt độ cao, xen kẽ có mưa rào vài nơi. Giữa kỳ và cuối kỳ có mưa rào và giông trên diện rộng, ngập úng cục bộ tại những vùng trũng.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 19-20/7 có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có nơi mưa to (mưa tập trung vào chiều tối và đêm). Từ ngày 21-25/7, phổ biến có mưa rào vào dông vài nơi, có nắng nóng cục bộ.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

a) Duyên hải Nam Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,2 0C;        Cao nhất: 36,0 0C;            Thấp nhất: 25,8 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 74,3 %;         Cao nhất: 82,0 %;            Thấp nhất: 61,8 %.

b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 21,8 0C;         Cao nhất: 30,0 0C;           Thấp nhất: 16,8 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 91,7%;           Cao nhất: 94,8 %;           Thấp nhất: 87,3 %.

– Nhận xét: Kỳ qua, khu vực Đồng Bằng ngày nắng, trời nhiều mây, chiều tối có mưa rào và dông vài nơi. Khu vực Tây Nguyên trời mây thay đổi, chiều tối và đêm có mưa rào và dông, có nơi mưa to đến rất to. Nhìn chung, thời tiết thuận lợi cho lúa Hè Thu, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 19-20/7, có mưa rào và dông rải rác, có nơi có mưa vừa đến mưa to (mưa tập trung về chiều tối và đêm). Từ ngày 21-25/7, phổ biến có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng, phía Bắc có nắng nóng cục bộ.

+ Tây Nguyên: Từ ngày 19-25/7, có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có nơi mưa to đến rất to (mưa tập trung vào chiều và tối).

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 27,1 0C;        Cao nhất: 33,6 0C;           Thấp nhất: 28,7 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 85,1 %;         Cao nhất: 95,8 %;           Thấp nhất: 74,8 %.

– Nhận xét: Trong kỳ phổ biến chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng, có nơi nắng nóng.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 19-25/7, có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có nơi mưa to đến rất to (mưa tập trung vào chiều và tối).

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

– Lúa Mùa 2024: Đến ngày 18/7/2024, toàn vùng đã gieo cấy được 707.300 ha. Trong đó trà sớm đang đẻ nhánh rộ- cuối đẻ nhánh, trà chính vụ đang đẻ nhánh- đẻ nhánh rộ, trà muộn đang giai đoạn cấy, hồi xanh, đẻ nhánh.

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Hè Thu 2024: Toàn vùng đã xuống giống được 293.835 ha. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng (ha)

Trà sớm

Làm đòng – Trỗ – Chín sáp

141.619

Trà chính vụ

Đứng cái – Làm đòng

125.783

Trà muộn

Bén rễ hồi xanh – Đẻ nhánh

26.433

Tổng cộng

293.835

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Hè Thu 2024: Diện tích đã gieo cấy 337.523 ha/ 356.589 ha, đạt 94,7% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 9.979 ha, chiếm 3% diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại
 (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Trỗ – Chín – Thu hoạch

69.645

9.979

Chính vụ

Đứng cái – Đòng trỗ

104.622

 

Muộn

Mạ – Đẻ nhánh

34.105

 

Tây Nguyên

Sớm

Đứng cái – Đòng trỗ

37.424

 

Chính vụ

Đẻ nhánh

57.091

 

Muộn

Xuống giống – Mạ

24.658

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

337.523/ 356.589

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Hè Thu 2024: Tổng diện tích đã gieo sạ 1.547.902 ha/ 1.540.011 ha, đạt 100,5 % so với kế hoạch; đã thu hoạch 552.803 ha (chiếm 35,71 % diện tích). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

18.920

 

Đẻ nhánh

298.677

 

Đòng- Trỗ

352.889

 

Chín

324.613

 

Thu hoạch

 

552.803

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

1.547.902/ 1.540.011

– Lúa Thu Đông 2024: Tổng diện tích đã gieo sạ 326.595 ha/ 656.531 ha, đạt 50% so với kế hoạch. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

143.552

 

Đẻ nhánh

132.294

 

Đòng – Trỗ

49.529

 

Chín

1.165

 

Thu hoạch

 

55

Tổng cộng

326.595/ 656.531

* Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng trong vụ

Vụ

Diện tích bị thiệt hại và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS

10-30%

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy, dặm lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã

(ha)

Nhiễm mặn (ha)

Hè Thu

1.435

552,4

623,7

359,1

1.098,5

1.512,6

 

Tổng

1.435

552,4

623,7

359,1

1.098,5

1.512,6

 

Trong vụ Hè Thu 2024:

+ Đã có 1.098,5 ha lúa bị ảnh hưởng do nhiễm mặn, khô hạn (trong đó mức độ ảnh hưởng 30-70% là 474,8 ha, >70% là 623,7 ha, nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 359,1 ha) tại tỉnh Kiên Giang.

+ Do ảnh hưởng mưa nhiều nên lúa bị đỗ ngã với diện tích 1.512,6 ha tại tỉnh Vĩnh Long và Kiên Giang (trong đó mức độ ảnh hưởng 10-30% là 1.435 ha, 30-70% là 77,6 ha).

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 13.504 ha (tăng 725 ha so với kỳ trước, giảm 142 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 95 ha; phòng trừ trong kỳ 3.811 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Phú Thọ, Lào Cai, Yên Bái, Nghệ An, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Gia Lai,  Bạc Liêu, Kiên Giang, Tây Ninh, Trà Vinh, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Sóc Trăng…;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 1.892 ha (giảm 1.182 ha so với kỳ trước, giảm 8.557 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 540 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Thuận, Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Đồng Nai, Sóc Trăng, Long An…;

– Bọ phấn (rầy phấn trắng): Mật độ phổ biến 2.000 – 4.000 con/m2, nơi cao >6.000 con/m2.Diện tích nhiễm 16.846 ha (giảm 3.816 ha so với kỳ trước), trong đó nhiễm nặng 1.042 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam: Đồng Tháp, Trà Vinh, Tây Ninh, An Giang, Long An, Sóc Trăng, ……;

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.592 ha (giảm 73 ha so với kỳ trước, tăng 528 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 07 ha; phòng trừ trong kỳ 2.639 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Bắc Ninh, Điện Biên, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, Khánh Hoà, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Bình Định, Gia Lai, Sóc Trăng, Long An, Đồng Nai, Hậu Giang, Bến Tre,…;

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 23.484 ha (tăng 133 ha so với kỳ trước, tăng 7.745 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 186 ha; phòng trừ trong kỳ 7.548 ha. Phân bố chủ yếu tại: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Bình Thuận, Khánh Hoà, Ninh Thuận,  Lâm Đồng, Long An, Bạc Liêu, Đồng Tháp, Kiên Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh…;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 1.201 ha (giảm 458 ha so với kỳ trước, giảm 2.716 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 434 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lâm Đồng, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Bình Dương…;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 6.875 ha (tăng 1.458 ha so với kỳ trước, giảm 1.928 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 42 ha; phòng trừ trong kỳ 5.872 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, Quảng Bình, Bạc Liêu, Sóc Trăng, An Giang, Đồng Tháp, Tây Ninh, Long An…;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 9.498 ha (giảm 890 ha so với kỳ trước, giảm 425 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 200 ha; phòng trừ trong kỳ 7.786 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Bình Định, Ninh Thuận, Đồng Tháp, Kiên Giang, An Giang, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Tây Ninh …;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 385 ha (giảm 68 ha so với kỳ trước, tăng 55 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 111 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Gia Lai,  Đắk Lắk, Sóc Trăng, Bình Phước, Đồng Tháp, Đồng Nai, Kiên Giang, TP Hồ Chí Minh…;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 57.044 ha (giảm 834 ha so với kỳ trước, tăng 10.318 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 8.791 ha; phòng trừ trong kỳ 78.157 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh:Hà Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Khánh Hoà, Gia Lai, Lâm Đồng, Vĩnh Long, TP Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Đồng Nai, Sóc Trăng, Đồng Tháp …;

– Chuột: Diện tích nhiễm 7.069 ha (tăng 547 ha so với kỳ trước, tăng 1.448 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 115 ha;  phòng trừ trong kỳ 3.563 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Phú Yên, Quảng Nam,  Đà Nẵng, Đắk Lắk, Đồng Tháp, Hậu Giang, Bạc Liêu, Đồng Nai, Sóc Trăng, Long An…;

Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu giám định virus lùn sọc đen tại Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc- Cục Bảo vệ thực vật từ ngày 1118/7/2024

Stt

Tỉnh

Tổng số mẫu test

Mẫu lúa

Mẫu rầy

Dương tính

Dương tính

Địa điểm có mẫu dương tính

Ngày test

Mẫu lúa

%

Mẫu rầy

%

 

1

Thái Bình

87

0

87

0

0

0

0

 

12/7 và 18/7

2

Nam Định

147

0

147

0

0

0

0

 

16/7

3

Hải Phòng

468

0

468

0

0

06

1,3

Quang Phục – Tiên Lãng – Hải Phòng: 02 mẫu

và Đông Phương – Kiến Thụy– Hải Phòng: 04 mẫu

18/7

4

Hải Dương

03

0

03

0

0

0

0

 

18/7

Tổng

705

0

705

0

0

06

0,9

 

 

Nhận xét: Trong 705 mẫu rầy thì có 06 mẫu rầy thử nghiệm (Tiên Lãng – Hải Phòng: 02 mẫu, và Đông Phương – Kiến Thụy: 04 mẫu) phản ứng dương tính với virus gây bệnh lùn sọc đen SRBSDV (Southern rice black streaked dwarf virus).

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Bệnh đạo lá: tiếp tục phát sinh gây hại diện hẹp, chủ yếu tại các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc (Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, …), hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình.

– Ốc bươu vàng: phát sinh và gây hại tăng; hại nặng cục bộ chân ruộng trũng, lưu nước.

Ngoài ra, các đối tượng sinh vật gây hại khác: Chuột, bọ trĩ, tuyến trùng rễ, bệnh nghẹt rễ hại tăng; sâu cuốn lá, rầy nâu, rầy lưng trắng,… tiếp tục hại.

b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

– Chuột: tiếp tục phát sinh gây tăng trên các trà lúa, hại nặng tại các chân ruộng gần làng, gò bãi tại các tỉnh trong vùng.

– Rầy nâu, rầy lưng trắng: tiếp tục phát sinh tăng gây hại nhẹ trên lúa trà sớm, trà chính vụ.

Ngoài ra, cũng cần lưu ý các đối tượng có khả năng gia tăng diện tích nhiễm như: nhện gié, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, ốc bươu vàng,

c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Bệnh khô vằn, bệnh đen lép hạt, rầy nâu, rầy lưng trắng,.. tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại tăng trên lúa Hè Thu giai đoạn đòngtrỗ – chắc xanh, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình; Sâu cuốn lá nhỏ tiếp tục gây hại nhẹ – trung bình trên lúa Hè Thu muộn, lúa Mùa giai mạ – đẻ nhánh.

Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh và gây hại tăng trên lúa Hè Thu giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng ở các tỉnh Bình Thuận, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Lâm Đồng trong điều kiện ẩm độ cao thời gian tới, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình;

Ốc bươu vàng: Gây hại cục bộ lúa Hè Thu muộn, mức độ hại phổ biến từ nhẹ đến trung bình;

– Chuột: tiếp tục gia tăng gây hại trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ, hại rải rác lúa Hè Thu muộn.

d) Các tỉnh Nam Bộ

Rầy nâu: trên đồng có hiện tượng rầy gối lứa, phổ biến tuổi 4-5, rải rác  có 1 số trưởng thành, xuất hiện gây hại phổ biến ở mức nhẹ- trung bình trên trà lúa giai đoạn đòng – trỗ.

– Bệnh đạo ôn: Có khả năng gia tăng diện tích nhiễm trên các trà lúa giai đoạn từ đẻ nhánh – đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dầy, bón thừa phân đạm.

– Bệnh cháy bìa lá (bạc lá), đen lép hạt: Diện tích nhiễm và mức độ hại có thể gia tăng do điều kiện thời tiết thời gian tới có mưa nhiều, dông, nắng gián đoạn thuận lợi cho bệnh phát triển và lây lan gây hại, nhất là trên các khu ruộng gieo sạ dày, trồng giống nhiễm và sử dụng phân bón không hợp lý.

Ngoài ra, cần chú ý rầy phấn trắng gây hại trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh- làm đòng; ốc bươu vàng gây hại trên lúa mới xuống giống <15 NSS; chuột gây hại trên lúa giai đoạn đòng trỗ – chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 02/03/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 400 415
 Jasmine 430 434 -1
 100% tấm 316 320
 Thái Lan 5% tấm 381 385
 100% tấm 363 367
 Ấn Độ 5% tấm 351 355
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 362 366
 100% tấm 322 326 -1
 Miến Điện 5% tấm 354 358

Từ ngày 12/02/2026-26/02/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.743 -100
Lúa thường 5.450 5.411 -79
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.150 8.425 -267
Lứt loại 2 8.650 8.136 -136
Xát trắng loại 1 9.750 9.465 -85
Xát trắng loại 2  9.250 8.970 40
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.618               –  
Cám xát/lau 8.050 7.921 -136

 

Tỷ giá

Ngày 02/03/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,86
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.782,43
MYR Malaysian Ringgit 3,89
PHP Philippine Peso 57,72
KRW South Korean Won 1.439,95
JPY Japanese Yen 155,88
INR Indian Rupee 91,07
MMK Burmese Kyat 2.099,89
PKR Pakistani Rupee 279,36
THB Thai Baht 30,98
VND Vietnamese Dong 26.039,05