Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 09 tháng 08 đến ngày 15 tháng 08 năm 2024)

I.  TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,8 0C;          Cao nhất: 37,10C;              Thấp nhất: 22,60C;

Độ ẩm:     Trung bình: 84 %;             Cao nhất: 96,4 %;             Thấp nhất: 75,6%.

– Nhận xét: Trong kỳ có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có nơi mưa to đến rất to. Do ảnh hưởng của mưa lớn gây lũ quét và sạt lở đất đã vùi lấp và cuốn trôi, gây thiệt hại 155,64 ha lúa. Trong đó 151,24 ha ở Điện Biên và 4,4 ha ở Lai Châu.

– Dự báo trong tuần tới:

+  Trung du miền núi phía Bắc:  Ngày 23/8, có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa to (tập trung nhiều về chiều tối và đêm); riêng các tỉnh vùng núi có mưa vừa, mưa to và dông, cục bộ có mưa rất to. Từ ngày 24-25/8 và từ đêm 28-29/8 có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to; các ngày khác khu vực có mưa rào và dông vài nơi. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

+ Đồng Bằng Sông Hồng: Từ ngày 23-25/8 và từ đêm 28-29/8 có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to; các ngày khác khu vực có mưa rào và dông vài nơi. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 31,2 0C;        Cao nhất: 38,2 0C;           Thấp nhất: 26,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 73 %;            Cao nhất: 86,6 %;            Thấp nhất: 64,6 %.

– Nhận xét: Ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt; chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, mưa tập trung vào chiều tối và đêm. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 23-29/8, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt; riêng khu vực Thanh Hóa có mưa rào và dông vài nơi, từ ngày 24-25/8 và từ đêm 28-29/8 có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

a) Duyên hải Nam Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,2 0C;        Cao nhất: 34,5 0C;           Thấp nhất: 27,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 83 %;            Cao nhất: 86 %;               Thấp nhất: 80,4 %.

 b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 23,1 0C;         Cao nhất: 33 0C;           Thấp nhất: 15,8 0C;

Độ ẩm:      Trung bình: 86 %;            Cao nhất: 92,3 %;         Thấp nhất: 81,3 %.

– Nhận xét: Kỳ qua, khu vực Đồng bằng ngày nắng nóng, chiều tối có mưa rào và dông. Khu vực Tây Nguyên trời mây thay đổi, ngày nắng gián đoạn, chiều tối và đêm có mưa rào và dông, cục bộ có mưa vừa đến mưa to. Nhìn chung, lúa Hè Thu, lúa Mùa, cây công nghiệp, cây ăn quả, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 23-29/8, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi; ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt.

+ Tây Nguyên: Từ ngày 23-29/8, có mưa rào và dông vài nơi; riêng chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,5 0C;        Cao nhất: 36,1 0C;           Thấp nhất: 28,7 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 80,4 %;         Cao nhất: 89,5 %;            Thấp nhất: 70,3 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong tuần phổ biến phổ biến có mưa rào và dông vài nơi; riêng chiều và tối có mưa rào và dông rải rác

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 23-29/8, có mưa rào và dông vài nơi; riêng chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Mùa 2024: Diện tích đã gieo, cấy được 833.460 ha/ 832.572 ha, đạt 101 % so với kế hoạch. Đến 21/8/2024 đã có 98.376 ha lúa trỗ. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Phát triển đòng – Thấp tho trỗ

210.829

Trà chính vụ

Đứng cái – Phân hóa đòng

498.348

Trà muộn

Đẻ nhánh rộ – cuối đẻ

124.283

Tổng cộng

833.460

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Hè Thu, Mùa 2024:  Diện tích đã gieo, cấy 294.425 ha/ 302.672 ha, đạt 97,28% so với kế hoạch. Đến ngày 22/8/2024, đã thu hoạch được 53.324 ha, chiếm 18,11% diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Trà sớm

Chín – Thu hoạch

77.351

53.324

Trà chính vụ

Làm đòng- Trỗ- Chắc xanh

151.394

 

Trà muộn

Đẻ nhánh – Đứng cái

12.356

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

294.425/ 302.672

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Hè Thu 2024: Diện tích đã gieo cấy 341.904 ha/ 356.589 ha, đạt 96 % so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 82.614 ha, chiếm 24,2 % diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại
 (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Chín – Thu hoạch

5.587

74.037

Chính vụ

Ngậm sữa – Thu hoạch

98.269

6.353

Muộn

Đứng cái – Đòng trỗ

34.105

 

Tây Nguyên

Sớm

Chắc xanh – Thu hoạch

35.200

2.224

Chính vụ

Đứng cái – Đòng trỗ

57.091

 

Muộn

Đẻ nhánh rộ

29.038

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

341.904 ha/ 356.589 ha

– Lúa vụ Mùa 2024: Diện tích đã gieo cấy 25.772 ha; giai đoạn sinh trưởng phổ biến Xuống giống – Mạ – Đẻ nhánh; tập trung chủ yếu ở các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng,…

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Hè Thu 2024: Tổng diện tích đã gieo sạ 1.552.384 ha/ 1.540.011 ha, đạt 100,8% so với kế hoạch; đã thu hoạch 953.708 ha (chiếm 61,4 % diện tích). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

 

 

Đẻ nhánh

5.658

 

Đòng – trỗ

259.255

 

Chín

333.763

 

Thu hoạch

 

953.708

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

1.552.384/ 1.540.011

– Lúa Thu Đông 2024: Tổng diện tích đã gieo sạ 497.853 ha/ 727.531 ha, đạt 68,4 % so với kế hoạch. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

118.413

 

Đẻ nhánh

83.026

 

Đòng – trỗ

209.356

 

Chín

80.943

 

Thu hoạch

 

6.115

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

497.853/ 727.531

* Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng trong vụ

Vụ

Diện tích bị thiệt hại và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS

10-30%

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy, dặm lại (ha)

Khô hạn, nhiễm mặn (ha)

Ngập úng, đổ ngã

(ha)

Hè Thu 2024

1.447,8

691,7

680,2

603,8

1.098,5

1.721,2

Thu Đông 2024

1.435

295,4

73,6

1.731,4

 

1.804

Tổng

2.882,8

1.007,1

763,8

2.335,2

1.098,5

3.525,2

Trong vụ Hè Thu 2024:

– Đã có 1.098,5 ha lúa bị ảnh hưởng do nhiễm mặn, khô hạn (trong đó mức độ ảnh hưởng 30-70% là 474,8 ha; >70% là 623,7 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 359,1 ha) tại tỉnh Kiên Giang.

– Do ảnh hưởng mưa bão nên lúa bị đỗ ngã và ngập úng với diện tích 1.721,2 ha (trong đó mức độ ảnh hưởng 10-30% là 1.447,8 ha; 30-70% là 216,9 ha; >70% là 56,5 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 244,7 ha) tại tỉnh Vĩnh Long và Kiên Giang.

Trong vụ Thu Đông 2024: Thời tiết mưa lớn kéo dài gây ngập úng nên diện tích lúa bị chết giống là 1.804 ha tại tỉnh Vĩnh Long và Kiên Giang (trong đó mức độ ảnh hưởng 10-30% là 1.435 ha; 30-70% là 295,4 ha; >70% là 73,6 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 1.731,4 ha).

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 7.975 ha (giảm 2.147 ha so với kỳ trước, tăng 3.847 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 32 ha; phòng trừ trong kỳ 2.497 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai,Thanh Hoá, Nghệ An, Bình Thuận, Gia Lai,Lâm Đồng, Kiên Giang, Vĩnh Long, Đồng Nai, Hậu Giang, Sóc Trăng, Long An…;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 5.867 ha (giảm 3.657 ha so với kỳ trước, tăng 1.943 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 2.597 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lai Châu, Lâm Đồng, Khánh Hoà, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Long An, Trà Vinh, Tiền Giang, Kiên Giang…;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 27.323 ha (tăng 14.165 ha so với kỳ trước, giảm 221,097 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 6.300 ha,  phòng trừ trong kỳ 10.716 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Phú Thọ, Bắc Ninh, Ninh Bình,Thanh Hoá, Bình Thuận, Khánh Hoà, Gia Lai, Đắk Lắk, Kiên Giang, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Đồng Tháp, Vĩnh Long, …;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 22.190 ha (tăng 16.143 ha so với kỳ trước, giảm 50.574 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 721 ha, phòng trừ trong kỳ 3.404 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, Quảng Nam, Gia Lai, Đà Nẵng, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Đồng Nai, Kiên Giang, Tiền Giang, Cà Mau …;

– Bọ phấn (rầy phấn trắng): Diện tích nhiễm 2.290 ha (giảm 1.813 ha so với tuần trước), trong đó nhiễm nặng 50 ha. Mật độ phổ biến 2.000 – 4.000 con/m2, nơi cao > 6.000 con/m2. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Đồng Tháp, Sóc Trăng, Long An, Tiền Giang, Trà Vinh, An Giang, …

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.714 ha (tăng 72 ha so với kỳ trước, tăng 152 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 32 ha; phòng trừ trong kỳ 885 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Giang, Yên bái, Hà Nội,Thanh Hoá, Nghệ An, Khánh Hoà, Gia Lai, Phú Yên, Quảng Nam, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Đồng Nai, Long An, Hậu Giang, …;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 8.183 ha (giảm 835 ha so với kỳ trước, giảm 1.490 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 59 ha; phòng trừ trong kỳ 4.322 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Bắc Giang, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Bạc Liêu, Long An, Kiên Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ…;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 12.215 ha (giảm 4.732 ha so với kỳ trước, giảm 7.661 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 141 ha; phòng trừ trong kỳ 5.579 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lai Châu, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Bình Định, Quảng Nam, Đắk Lắk , Đồng Tháp, Kiên Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Long An, Đồng Nai…;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 402 ha (tăng 96 ha so với kỳ trước, tăng 276 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 288 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Gia Lai, Tây Ninh, Vĩnh Long, TP Hồ Chí Minh …;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 3.037 ha (tăng 343 ha so với kỳ trước, giảm 292 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 2.029 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Gia Lai, Lâm Đồng, Vĩnh Long, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh, An Giang, Hậu Giang, Tây Ninh…;

– Chuột: Diện tích nhiễm 11.595 ha (giảm 618 ha so với kỳ trước, giảm 2.449 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 321 ha;  phòng trừ trong kỳ 1.802 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Hà Nội, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Phú Yên, Quảng Nam, Gia lai, Đắk Lắk, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Cà Mau, Đồng Nai, …;

Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu giám định virus lùn sọc đen tại Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc- Cục Bảo vệ thực vật

(Từ ngày 15 đến ngày 22 tháng 8 năm 2024

Stt

Tỉnh

Tổng số mẫu test

Mẫu lúa

Mẫu rầy

Dương tính

Dương tính

Địa điểm có mẫu dương tính

Ngày test

Mẫu lúa

%

Mẫu rầy

%

1

Hà Nam

134

0

134

0

0

2

1,49

Thanh Hà – Thanh Liêm – Hà Nam (1 mẫu) và Đinh Xá – TP. Phủ Lý – Hà Nam (1 mẫu)

15/8

Tổng

134

0

134

0

0

2

1,49

 

 

 

Nhận xét: Trong 134 mẫu rầy thì có 02 mẫu thử nghiệm tại xã Thanh Hà, huyện Thanh Liêm, Hà Nam (1 mẫu) và xã Đinh Xá – TP. Phủ Lý – Hà Nam (1 mẫu) phản ứng dương tính với virus gây bệnh lùn sọc đen SRBSDV (Southern rice black streaked dwarf virus).

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Rầy nâu – rầy lưng trắng: Rầy cám lứa 6 tiếp tục nở và gây hại trên các trà lúa.

Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành lứa 6 tiếp tục vũ hóa và đẻ trứng. Sâu non hại diện rộng từ cuối tháng 8 đến đầu tháng 9, trên trà lúa chính vụ – muộn, nhất là các tỉnh ven biển, đồng bằng Sông Hồng.

Sâu đục thân 2 chấm: Trưởng thành lứa 5 tiếp tục vũ hóa và đẻ trứng. Sâu non gây dảnh héo, bông bạc trà lúa trỗ sớm đầu tháng 9.

Ngoài ra: Chuột, bệnh đạo ôn lá, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn, lúa cỏ tiếp tục hại.

b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

 – Chuột: tiếp tục phát sinh gây tăng trên các trà lúa, hại nặng tại các chân ruộng gần làng, gò bãi tại các tỉnh trong vùng.

– Bệnh khô vằn: tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên lúa trà sớm, trà chính vụ, hại nặng trên những chân ruộng gieo cấy dày, bón thừa đạm.

Ngoài ra, rầy nâu, rầy lưng trắng, nhện gié, bệnh bạc lá, bệnh đen lem lép hạt,  … tiếp tục gây hại xu hướng tăng trên lúa Hè Thu- lúa Mùa sớm.

c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh đen lép hạt, bệnh khô vằn,…tiếp tục phát sinh gây hại tăng, hại nặng cục bộ trên lúa giai đoạn trỗ – chín. Sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn,…tiếp tục gây hại phổ biến ở mức nhẹ- trung bình trên lúa Hè Thu giai đoạn đẻ nhánh rộ – đòng trỗ.

– Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh và gây hại phổ biến ở mức nhẹ- trung bình trên lúa giai đoạn đứng cái – làm đòng ở các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk,…

– Chuột tiếp tục gia tăng gây hại trên lúa giai đoạn đòng trổ và gây hại rải rác lúa Hè Thu muộn, lúa Mùa giai đoạn sạ – mạ.

Ốc bươu vàng: Gây hại rải rác lúa Mùa giai đoạn xuống giống – mạ ở các vùng trũng thấp.

d) Các tỉnh Nam Bộ

Rầy nâu: trên đồng phổ biến rầy tuổi 4-trưởng thành,  tiếp tục phát triển và gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng, cục bộ có diện tích nhiễm nặng trên lúa giai đoạn đòng trỗ – chín; cần theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy và tình hinh thời tiết tại địa phương, thực hiện “né rầy” hiệu quả và hạn chế được thiệt hại do điều kiện thời tiết bất lợi gây ra,

– Bệnh đạo ôn: Có khả năng gia tăng diện tích nhiễm trên các trà lúa giai đoạn từ đẻ nhánh – đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dầy, bón thừa phân đạm.

Ngoài ra, cần chú ý rầy phấn trắng gây hại trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh- làm đòng; ốc bươu vàng gây hại trên lúa mới xuống giống <15 NSS; chuột gây hại trên lúa giai đoạn đòng trỗ – chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 02/03/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 400 415
 Jasmine 430 434 -1
 100% tấm 316 320
 Thái Lan 5% tấm 381 385
 100% tấm 363 367
 Ấn Độ 5% tấm 351 355
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 362 366
 100% tấm 322 326 -1
 Miến Điện 5% tấm 354 358

Từ ngày 12/02/2026-26/02/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.743 -100
Lúa thường 5.450 5.411 -79
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.150 8.425 -267
Lứt loại 2 8.650 8.136 -136
Xát trắng loại 1 9.750 9.465 -85
Xát trắng loại 2  9.250 8.970 40
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.618               –  
Cám xát/lau 8.050 7.921 -136

 

Tỷ giá

Ngày 02/03/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,86
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.782,43
MYR Malaysian Ringgit 3,89
PHP Philippine Peso 57,72
KRW South Korean Won 1.439,95
JPY Japanese Yen 155,88
INR Indian Rupee 91,07
MMK Burmese Kyat 2.099,89
PKR Pakistani Rupee 279,36
THB Thai Baht 30,98
VND Vietnamese Dong 26.039,05