Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 07 tháng 06 đến ngày 13 tháng 06 năm 2024)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 27,9 0C;         Cao nhất: 37,20C;              Thấp nhất: 220C;

Độ ẩm:     Trung bình: 87,4 %;         Cao nhất: 97,5 %;             Thấp nhất: 74,9%.

– Nhận xét: Đầu đến giữa kỳ, có mưa rào và dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to đến rất to; Cuối kỳ, có mưa rào rải rác và có nơi có dông tập trung và đêm và sáng, ngày nắng, có nơi nắng nóng.

–  Dự báo trong tuần tới:                             

+ Trung du miền núi phia Bắc: Từ ngày 14-20/6, có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to; riêng thời kỳ từ 14-18/6 có mưa vừa, mưa to và dông, cục bộ có mưa rất to. Trong cơn dông cần đề phòng tố, lốc và gió giật mạnh.

+ Đồng bằng Sông Hồng: Ngày 14/6, ngày nắng, có nơi nắng nóng. Từ đêm ngày 14-16/6, có mưa vừa, mưa to và dông, cục bộ có mưa rất to. Từ ngày 17-20/6, ngày nắng, có nơi nắng nóng chiều tối có mưa rào và dông rải rác trong ngày 17, ngày 18 sau có mưa vài nơi.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,6 0C;       Cao nhất: 37,10C;            Thấp nhất: 25,7 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 82,7 %;        Cao nhất: 88,8 %;            Thấp nhất: 76,5%.

– Nhận xét: Trong kỳ, thời tiết nắng nóng, xen kẽ có mưa rào về đêm

– Dự báo trong tuần tới: Từ 14-20/6, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi; có nắng nóng và nắng nóng gay gắt, có nơi đặc biệt gay gắt.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,6 0C;        Cao nhất: 360C;              Thấp nhất: 25,8 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 83,6 %;         Cao nhất: 85,8 %;           Thấp nhất: 79,3%.

b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 23,6 0C;         Cao nhất: 33,2 0C;           Thấp nhất: 15,60C;

Độ ẩm:     Trung bình: 82,6 %;          Cao nhất: 90,8 %;            Thấp nhất: 74,5%.

– Nhận xét: Kỳ qua,  khu vực Đồng bằng ngày nắng nóng, chiều tối có mưa vừa mưa to vài nơi. Khu vực Tây Nguyên trời nhiều mây, chiều tối và đêm có mưa rào và dông. Nhìn chung, thời tiết thuận lợi cho xuống giống và chăm sóc lúa vụ Hè Thu. Lúa Hè Thu, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường

– Dự báo trong tuần tới:

+ Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ đêm 14-20/6, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi; ngày nắng nóng và nắng nóng gay gắt, có nơi đặc biệt gay gắt.

+ Tây Nguyên: Từ đêm 14-20/6, đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng; chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,60C;        Cao nhất: 37 0C;            Thấp nhất: 28,70C;

Độ ẩm:     Trung bình: 80,4 %;        Cao nhất: 89,8 %;           Thấp nhất: 73,4 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong kỳ phổ biến chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Đông Nam Bộ: Từ đêm ngày 14-20/6, đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng, có nơi nắng nóng; chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác.

+Tây Nam Bộ: Từ đêm ngày 14-20/6, đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng, có nơi nắng nóng; chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to; riêng thời kỳ từ 15-17/6 có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa to đến rất to.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

– Lúa Đông Xuân 2023-2024: Diện tích đã gieo, cấy 703.533 ha/ 702.276 ha, đạt 100,18 % so với kế hoạch. Đến ngày 13/6/2024, đã thu hoạch 684.268 ha (chiếm 97,26% diện tích). Hiện nay trên đồng ruộng còn 19.265 ha, giai đoạn phổ biến ngậm sữa – chắc xanh, tập trung chủ yếu ở 2 tỉnh Lạng Sơn và Cao Bằng.

– Lúa Mùa 2024: Đến ngày 13/6/2024, toàn vùng đã gieo cấy được 30.046 ha.

Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Mạ Mùa

Gieo – 3 lá

8.227

Lúa Mùa sớm

Gieo – cấy

21.819

Tổng cộng

30.046

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Lúa Hè Thu 202: Toàn vùng đã xuống giống được 197.591 ha. Cụ thể:

Vụ Hè Thu

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng (ha)

Trà sớm

Đẻ nhánh – đứng cái

83.373

Trà chính vụ

Mới gieo, cấy – Bén rễ, hồi xanh

114.218

Tổng cộng

197.591

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Hè Thu 2024: Diện tích đã gieo cấy  257.762 ha/ 356.589 ha, đạt 72,3% so với kế hoạch. Cụ thể:

Khu vực

Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Đòng – Trỗ

79.624

Chính vụ

Mạ – Đẻ nhánh

104.622

Muộn

Xuống giống

24.541

Tây Nguyên

Sớm

Mạ – Đẻ nhánh

37.424

Chính vụ

Xuống giống

11.551

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

257.762/ 365.589

 2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Hè Thu 2024: Tổng diện tích đã gieo sạ 1.425.929 ha/ 1.540.793 ha, đạt 92,5 % so với kế hoạch; đã thu hoạch 136.347 ha (chiếm 10% diện tích). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

269.601

 

Đẻ nhánh

316.722

 

Đòng- Trỗ

385.569

 

Chín

317.690

 

Thu hoạch

 

136.347

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

1.425.929/ 1.540.793

– Lúa Thu Đông 2024: Đến 13/6/2024, toàn vùng đã xuống giống được 78.466 ha. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

55.594

 

Đẻ nhánh

12.541

 

Đòng – trỗ

10.066

 

Chín

265

 

Tổng cộng

78.466

* Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng trong vụ

Vụ

Diện tích bị thiệt hại và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS

10-30%

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy, dặm lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã

(ha)

Nhiễm mặn (ha)

Hè Thu 2024

63,3

121

8,5

20

120 (KG)

 

72,8 (KG)

Tổng

63,3

121

8,5

20

120

 

72,8

Trong vụ Hè Thu 2024 tại tỉnh Kiên Giang đã có 72,8 ha lúa bị thiệt hại do nhiễm mặn (trong đó mức độ ảnh hưởng <30% là 63,3 ha, 30-70% là 1 ha, >70% là 8,5 ha) và 120 ha lúa bị ảnh hưởng do khô hạn (trong đó mức độ ảnh hưởng 30-70% là 120 ha, nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 20 ha).

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 10.276 ha (tăng 2.748 ha so với kỳ trước, tăng 1.483 ha so với CKNT), trong đó có 08 ha bị nhiễm nặng, tập trung  tại các tỉnh Nghệ An; phòng trừ trong kỳ 1.378 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh,  Quảng Bình, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Tây Ninh, Bạc Liêu, Sóc Trăng…;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 1.806 ha (giảm 3.273 ha so với kỳ trước, tăng 1.183 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.008 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Trị, Quảng Bình, Tiền Giang, Đồng Tháp, An Giang, Đồng Nai, Sóc Trăng, Hậu Giang…;

– Bọ phấn (rầy phấn trắng): Diện tích nhiễm 9.135 ha (tăng 6.600 ha so với tuần trước, tăng 8.013 ha so với CKNT), nhiễm nặng 58 ha,  phòng trừ trong kỳ 4.970 ha. Phân bố chủ yếu tại tỉnh: Long An, Đồng Tháp, Tây Ninh, An Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long…;

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.281ha (tăng 52ha so với kỳ trước, tăng 395 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 412 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Khánh Hoà, Bình Định, Quảng Ngãi, Sóc Trăng, Long An, Hậu Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bà Rịa Vũng Tàu…;

–  Bệnh đạo ôn:                                

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 8.293 ha (giảm 597 ha so với kỳ trước, giảm 8.340 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 11 ha; phòng trừ trong kỳ 4.392 ha. Phân bố chủ yếu tại: Bình Thuận, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Long An, Kiên Giang, Vĩnh Long, Tây Ninh…;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 1.788 ha (giảm  609 ha so với kỳ trước, giảm 2.829 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.454 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hậu Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Tiền Giang, Đồng Tháp…;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 4.309 ha (tăng 1.697 ha so với kỳ trước, giảm 569 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 2.827 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: An Giang, Kiên GiangBacj Liêu, hậu Giang, Tây Ninh, Đồng Tháp…;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 6.975 ha (tăng 2.178 ha so với kỳ trước, giảm 2.835 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 01 ha; phòng trừ trong kỳ 3.328 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Định, Vĩnh Long, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, An Giang, Bạc Liêu…;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 1.490 ha (giảm 272 ha so với kỳ trước, giảm 79 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.057 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bình Thuân, Bình Định, Quảng Ngãi, Phú Yên, Gia Lai, Lâm Đồng, Kiên Giang, Tây Ninh, Sóc Trăng, Tiền Giang, Đồng Tháp, Long An …;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 9.175 ha (giảm 575 ha so với kỳ trước, giảm 154 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 129 ha; phòng trừ trong kỳ 8.498 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, Phú Yên, Quảng Nam, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Long An, TP Hồ Chí Minh, Trà Vinh, Đồng Nai…;

– Chuột: Diện tích nhiễm 8.411 ha (tăng 1.269 ha so với kỳ trước, tăng 1.416 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 10 ha; phòng trừ trong kỳ 4.432 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Phú Yên, Bình Định, Quảng Nam, Đắk Lắk, Bạc Liêu,  An Giang, Sóc Trăng, Hậu Giang, Trà Vinh, Đồng Tháp…;

Châu chấu tre: Diện tích nhiễm 40 ha (cao hơn 18 ha so với kỳ trước), phòng trừ 43 ha. Phân bố tại các tỉnh Cao Bằng, Phú Thọ, Lạng Sơn.

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Trên lúa Đông Xuân cực muộn: Châu chấu tre, rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh khô vằn, … tiếp tục phát sinh gây hại tại Lạng Sơn và Cao Bằng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng.

– Trên lúa Mùa sớm: Ốc bươu vàng hại tăng; rầy nâu, rầy lưng trắng tiếp tục hại nhẹ.

– Trên mạ Mùa: Chuột hại tăng, rầy nâu – rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ hại diện hẹp.

b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

Các đối tượng sinh vật gây hại như: Sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu-rầy lưng trắng, bọ trĩ, ốc bươu vàng, chuột,… sẽ tiếp tục phát sinh gây hại xu hướng tăng trên mạ và lúa Hè Thu mới gieo tại các tỉnh trong vùng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình.

c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đồng bằng:  Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, bệnh đạo ôn lá,…hại rải rác lúa Hè Thu sớm giai đoạn đòng trỗ – ngậm sữa. Bọ trĩ, sâu keo, ruồi đục nõn,…hại phổ biến ở mức nhẹ- trung bình lúa Hè Thu giai đoạn mạ – đẻ nhánh- đứng cái.

– Tây Nguyên: Sâu năn, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn lá, bệnh nghẹt rễ,…hại rải rác lúa Hè Thu sớm giai đoạn đẻ nhánh- đứng cái.  Chuột tiếp tục gây hại trên các trà lúa, đặc biệt gây hại giống gieo lúa Hè Thu.  Ốc bươu vàng lây lan theo nguồn nước và gây hại rải rác lúa Hè Thu chính vụ giai đoạn xuống giống – mạ.

d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: trên đồng ruộng rầy phổ biến tuổi 3-5; gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh- đòng trỗ. Khuyến cáo thăm đồng thường xuyên theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy trên đồng để có biện pháp quản lý hiệu quả.

– Bệnh đạo ôn: có thể gia tăng diện tích nhiễm trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

– Ốc bươu vàng: tiếp tục phát triển và gia tăng diện tích gây hại do thời tiết thời gian tới mưa nhiều, đặc biệt đặc biệt trên những chân ruộng thấp trũng, khó thoát nước.  Chú ý theo dõi đối tượng này, khuyến cáo áp dụng các biện pháp canh tác để diệt trừ.

Ngoài ra, cần chú ý: bệnh bạc lá vi khuẩn gây hại trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh- làm đòng, bệnh đen lép hạt gây hại trên lúa giai đoạn trỗ – chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 17/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500 +15
 Jasmine 465 469 +9
 100% tấm 334 338 +1
 Thái Lan 5% tấm 386 390 +4
 100% tấm 364 368 +5
 Ấn Độ 5% tấm 342 346 +2
 100% tấm 283 287
 Pakistan 5% tấm 356 360 +6
 100% tấm 332 336 +13
 Miến Điện 5% tấm 373 377 +9

 

Từ ngày 09/04/2026 – 16/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.1505,757+71
Lúa thường5.7505.514+54
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 18.9508.583-67
Lứt loại 28.6508.257-43
Xát trắng loại 110.55010.360+255
Xát trắng loại 210.2509.545+15
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.600-39
Cám xát/lau6.8506.786-329

Tỷ giá

Ngày 17/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.146,88
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,99
KRW South Korean Won 1.478,26
JPY Japanese Yen 159,10
INR Indian Rupee 93,01
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,83
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.317,38