I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.
1.1. Các tỉnh Bắc Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 28,6 0C; Cao nhất: 35,70C; Thấp nhất: 22,00C;
Độ ẩm: Trung bình: 84 %; Cao nhất: 97,3 %; Thấp nhất: 76,6%.
– Nhận xét: Trong kỳ ngày nắng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, cục bộ có nơi mưa to đến rất to.
– Dự báo trong tuần tới: Ngày 09-10/8, trời nắng nóng, riêng khu vực phía Nam tỉnh Sơn La, Hòa Bình và các tỉnh đồng bằng Sông Hồng có nắng nóng và nắng nóng gay gắt; chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Từ khoảng đêm 10-15/8 có mưa rào và rải rác có dông, có nơi mưa to. Trong cơn dông có khả năng xảy ra lốc sét, mưa đá và gió giật mạnh.
1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 30,1 0C; Cao nhất: 38,2 0C; Thấp nhất: 25 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 73,0 %; Cao nhất: 77,3 %; Thấp nhất: 68,3 %.
– Nhận xét: Đầu kỳ và giữa kỳ có mưa rào rải rác, chiều tối có dông, cuối kỳ trời nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt, vùng núi và trung du có mưa rào và dông.
– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 09-12/8, ngày nắng nóng và nắng nóng gay gắt; chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Từ khoảng ngày 13-15/8 nắng nóng có khả năng dịu dần.
1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
a) Duyên hải Nam Trung Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 30,8 0C; Cao nhất: 36,4 0C; Thấp nhất: 27,1 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 78,0 %; Cao nhất: 82,9 %; Thấp nhất: 70,1 %.
b) Tây Nguyên
Nhiệt độ: Trung bình: 22,8 0C; Cao nhất: 31,6 0C; Thấp nhất: 14,8 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 88,0 %; Cao nhất: 96,1 %; Thấp nhất: 81,4 %.
– Nhận xét: Kỳ qua, khu vực Đồng bằng ngày nắng nóng, chiều tối có mưa rào rải rác vài nơi. Khu vực Tây Nguyên trời mây thay đổi, ngày nắng gián đoạn, chiều tối và đêm có mưa rào và dông, cục bộ có mưa to vài nơi. Nhìn chung, thời tiết thuận lợi cho xuống giống lúa Mùa. Lúa Hè Thu, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.
– Dự báo trong tuần tới:
+ Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 09-12/8, ngày nắng nóng, riêng các tỉnh phía Bắc khu vực (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) có nắng nóng gay gắt, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Từ khoảng ngày 13-15/8 nắng nóng có khả năng dịu dần.
+ Tây Nguyên: Từ ngày 09-15/8, có mưa rào và dông vài nơi; riêng chiều và tối có mưa rào và dông rải rác. Trong cơn dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
1.4. Các tỉnh Nam Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 27,9 0C; Cao nhất: 35,7 0C; Thấp nhất: 28,7 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 85,4 %; Cao nhất: 94,8 %; Thấp nhất: 77,5 %.
– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong kỳ phổ biến chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng, có nơi nắng nóng.
– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 09-15/8, khu vực có mưa rào và dông vài nơi; riêng chiều và tối có mưa rào và dông rải rác. Trong cơn dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
2.1. Các tỉnh Bắc Bộ
Lúa Mùa 2024: Diện tích đã gieo, cấy được 810.617 ha/ 832.572 ha, đạt 97,36 % so với kế hoạch. Cụ thể:
|
Vụ/ Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
|
Trà sớm |
Đứng cái – Làm đòng |
210.829 |
|
Trà chính vụ |
Cuối đẻ nhánh – Đứng cái |
479.351 |
|
Trà muộn |
Đẻ nhánh – Đẻ nhánh rộ |
120.437 |
|
Tổng cộng |
810.617 |
|
2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ
Lúa Hè Thu, Mùa 2024: Diện tích đã gieo, cấy 294.424 ha/ 302.672 ha, đạt 97,28% so với kế hoạch. Cụ thể:
|
Vụ/ Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
|
Trà sớm |
Làm đòng – Trỗ – Chín |
130.675 |
|
Trà chính vụ |
Đứng cái- Làm đòng- Trỗ |
151.394 |
|
Trà muộn |
Bén rễ, hồi xanh – Đẻ nhánh rộ |
12.356 |
|
Tổng |
|
294.424 |
2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
– Lúa Hè Thu 2024: Diện tích đã gieo cấy 341.904 ha/ 356.589 ha, đạt 96 % so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 29.592 ha, chiếm 8,7 % diện tích gieo trồng. Cụ thể:
|
Khu vực |
Trà |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại (ha) |
Diện tích đã thu hoạch (ha) |
|
Đồng Bằng |
Sớm |
Ngậm sữa – Thu hoạch |
50.582 |
29.042 |
|
Chính vụ |
Đứng cái – Đòng trỗ |
104.622 |
|
|
|
Muộn |
Đẻ nhánh – Cuối đẻ nhánh |
34.105 |
|
|
|
Tây Nguyên |
Sớm |
Trỗ – Chín – Thu hoạch |
36.874 |
550 |
|
Chính vụ |
Đẻ nhánh – Đòng |
57.091 |
|
|
|
Muộn |
Đẻ nhánh |
29.038 |
|
|
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
341.904/ 356.589 |
|||
– Lúa vụ Mùa 2024: Diện tích đã gieo cấy 14.236 ha; giai đoạn sinh trưởng phổ biến Xuống giống – Mạ – Đẻ nhánh; tập trung chủ yếu ở các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng,…
2.4. Các tỉnh Nam Bộ
– Lúa Hè Thu 2024: Tổng diện tích đã gieo sạ 1.548.683 ha/ 1.540.011 ha, đạt 100,6 % so với kế hoạch; đã thu hoạch 842.188 ha (chiếm 54,4 % diện tích). Cụ thể:
|
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại (ha) |
Diện tích đã thu hoạch (ha) |
|
Mạ |
154 |
|
|
Đẻ nhánh |
56.294 |
|
|
Đòng – trỗ |
412.019 |
|
|
Chín |
238.028 |
|
|
Thu hoạch |
|
842.188 |
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
1.548.683/ 1.540.011 |
|
– Lúa Thu Đông 2024: Tổng diện tích đã gieo sạ 388.074 ha/ 727.531 ha, đạt 53,3 % so với kế hoạch. Cụ thể:
|
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại (ha) |
Diện tích đã thu hoạch (ha) |
|
Mạ |
49.130 |
|
|
Đẻ nhánh |
156.973 |
|
|
Đòng – trỗ |
168.172 |
|
|
Chín |
12.374 |
|
|
Thu hoạch |
|
1.425 |
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
388.074/ 727.531 |
|
* Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng trong vụ
|
Vụ |
Diện tích bị thiệt hại và khắc phục (ha) |
Nguyên nhân |
||||
|
Giảm NS 10-30% |
Giảm NS |
Mất trắng (>70%) |
Đã gieo |
Khô hạn, nhiễm mặn (ha) |
Ngập úng, đổ ngã (ha) |
|
|
Hè Thu 2024 |
1.447,8 |
691,7 |
680,2 |
603,8 |
1.098,5 |
1.721,2 |
|
Thu Đông 2024 |
1.435 |
295,4 |
73,6 |
1.293,4 |
|
1.804 |
|
Tổng |
2.882,8 |
1.007,1 |
763,8 |
1.927,2 |
1.098,5 |
3.555,2 |
Trong vụ Hè Thu 2024:
– Đã có 1.098,5 ha lúa bị ảnh hưởng do nhiễm mặn, khô hạn (trong đó mức độ ảnh hưởng 30-70% là 474,8 ha; >70% là 623,7 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 359,1 ha) tại tỉnh Kiên Giang.
– Do ảnh hưởng mưa bão nên lúa bị đỗ ngã và ngập úng với diện tích 1.721,2 ha (trong đó mức độ ảnh hưởng 10-30% là 1.447,8 ha; 30-70% là 216,9 ha; >70% là 56,5 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 244,7 ha) tại tỉnh Vĩnh Long và Kiên Giang.
Trong vụ Thu Đông 2024: Thời tiết mưa lớn kéo dài gây ngập úng nên diện tích lúa bị chết giống là 1.209 ha tại tỉnh Vĩnh Long và Kiên Giang (trong đó mức độ ảnh hưởng 10-30% là 1.435 ha; 30-70% là 295,4 ha; >70% là 73,6 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 1.731,4 ha).
II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:
– Bệnh đạo ôn:
+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 12.707 ha (giảm 3.615 ha so với kỳ trước, tăng 5.668 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 24 ha; phòng trừ trong kỳ 2.396 ha. Phân bố chủ yếu tại: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Nghệ An, Bình Thuận, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk, Long An, Kiên Giang, Sóc Trăng, Đồng Nai, Trà Vinh, Vĩnh Long…;
+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 6.895 ha (tăng 3.310 ha so với kỳ trước, giảm 2.634 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 5.972 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lai Châu, Bình Thuận, Lâm Đồng, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Đồng Tháp, Tây Ninh, Kiên Giang…;
– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 17.588 ha (tăng 11.588 ha so với kỳ trước, giảm 3.821 ha so với CKNT), nhiễm nặng 510 ha, phòng trừ trong kỳ 4.200 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Phú Thọ, Lai Bắc Ninh, Ninh Bình,Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Cà Mau, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Trà Vinh, Kiên Giang, Đồng Nai…;
– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 13.670 ha (tăng 9.192 ha so với kỳ trước, tăng 6.716 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 9.721 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Sơn La, Thái Nguyên, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Quảng Nam, Bình Định, Khánh Hoà, Bạc Liêu, Long An, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Tiền Giang, Đồng Nai…;
– Bọ phấn (rầy phấn trắng): Mật độ phổ biến 2.000 – 4.000 con/m2, nơi cao >6.000 con/m2.Diện tích nhiễm 9.263 ha (giảm 5.223 ha so với tuần trước), trong đó nhiễm nặng 1.862 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Đồng Tháp, Long An, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bình Phước, An Giang,..;
– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.968 ha (giảm 120 ha so với kỳ trước, tăng 46 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 08 ha; phòng trừ trong kỳ 854 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Cao Bằng, Vĩnh Phúc, Nghệ An, Quảng Bình, Khánh Hòa, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Gia Lai, Đắk Lắk, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Long An, Đồng Nai, Hậu Giang, Bà Rịa Vũng Tàu;
– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 8.823 ha (giảm 597 ha so với kỳ trước, giảm 9.973 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 12 ha; phòng trừ trong kỳ 3.214 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Bạc Liêu, Long An, Kiên Giang, Sóc Trăng, Đồng Nai, Tiền Giang …;
– Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 15.037 ha (tăng 2.229 ha so với kỳ trước, giảm 15.559 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 126 ha; phòng trừ trong kỳ 10.949 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Bình Định, Dak Lak, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bạc Liêu, Trà Vinh, Sóc Trăng, Vĩnh Long…;
– Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 225 ha (tăng 04 ha so với kỳ trước, giảm 130 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 154 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Gia Lai, Hậu Giang, Kiên Giang, …;
– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 4.723 ha (giảm 25.473 ha so với kỳ trước, giảm 1.675 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 02 ha; phòng trừ trong kỳ 10.837 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Ninh Bình, Hải Dương, Bắc Giang, Gia Lai, Lâm Đồng, Vĩnh Long, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Kiên Giang, Bình Phước …;
– Chuột: Diện tích nhiễm 10.874 ha (tăng 1.391 ha so với kỳ trước, giảm 2.063 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 328 ha; phòng trừ trong kỳ 3.265 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Hà Nội, Bắc Ninh,Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Phú Yên, Quảng Nam, Đắk Lắk, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Đồng Nai, Hậu Giang,…;
Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu giám định virus lùn sọc đen tại Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc- Cục Bảo vệ thực vật từ ngày 02 đến ngày 08/08/ 2024
|
Stt |
Tỉnh |
Tổng số mẫu test |
Mẫu lúa |
Mẫu rầy |
Dương tính |
Dương tính |
Địa điểm có mẫu dương tính |
Ngày test |
||
|
Mẫu lúa |
% |
Mẫu rầy |
% |
|||||||
|
1 |
Thái Bình |
114 |
0 |
114 |
0 |
0 |
4 |
3,5 |
Rầy: Quỳnh Phụ – Thái Bình: 04 mẫu |
02/8 |
|
2 |
Hải Phòng |
700 |
0 |
700 |
0 |
0 |
17 |
2,4 |
Rầy: Vĩnh Bảo – Hải Phòng: 5 mẫu; An Lão – Hải Phòng: 5 mẫu; An Dương – Hải Phòng: 6 mẫu; Tiên Lãng – Hải Phòng: 1 mẫu |
2/8 |
|
Tổng |
833 |
0 |
833 |
0 |
0 |
21 |
2,5 |
|
|
|
Nhận xét: Trong 833 mẫu rầy thì có 21 mẫu thử nghiệm (Vĩnh Bảo – Hải Phòng: 5 mẫu; An Lão – Hải Phòng: 5 mẫu; An Dương – Hải Phòng: 6 mẫu; Tiên Lãng – Hải Phòng: 1 mẫu và Quỳnh Phụ – Thái Bình: 04 mẫu) phản ứng dương tính với virus gây bệnh lùn sọc đen SRBSDV (Southern rice black streaked dwarf virus).
III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:
a) Các tỉnh Bắc Bộ:
– Rầy nâu và rầy lứng trắng: tiếp tục tích lũy mật độ, hại diện hẹp trên những ruộng trũng, lưu nước, giống nhiễm, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình;
– Sâu cuốn lá nhỏ: tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại tăng trên lúa Mùa sớm – chính vụ, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình;
– Sâu đục thân 2 chấm: Sâu non phát sinh gây hại tăng so với kỳ trước, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình. Trưởng thành lứa 4 tiếp tục vũ hóa và đẻ trứng.
Ngoài ra, bệnh đạo ôn tiếp tục phát sinh gây hại cục bộ ở các tỉnh trung du miền núi (Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Sơn La, Bắc Kạn,…); bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn hại tăng sau các đợt mưa dông; chuột, bọ trĩ, ruồi đục nõn, bệnh khô vằn, lúa cỏ,… tiếp tục hại.
b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ:
– Chuột: tiếp tục phát sinh gây tăng trên các trà lúa, hại nặng tại các chân ruộng gần làng, gò bãi tại các tỉnh trong vùng.
– Bệnh khô vằn: tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên lúa trà sớm, trà chính vụ, hại nặng trên những chân ruộng gieo cấy dày, bón thừa đạm.
Ngoài ra, rầy nâu, rầy lưng trắng, nhện gié, bệnh bạc lá, bệnh đen lem lép hạt, … tiếp tục gây hại xu hướng tăng trên lúa Hè Thu- lúa Mùa sớm.
c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
– Rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh đen lép hạt, bệnh khô vằn,…tiếp tục phát sinh gây hại tăng, hại nặng cục bộ trên lúa giai đoạn trỗ – chín. Sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn,…tiếp tục gây hại phổ biến ở mức nhẹ- trung bình trên lúa Hè Thu giai đoạn đẻ nhánh rộ – đòng trỗ.
– Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh và gây hại phổ biến ở mức nhẹ- trung bình trên lúa giai đoạn đứng cái – làm đòng ở các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk,…
– Chuột tiếp tục gia tăng gây hại trên lúa giai đoạn đòng trổ và gây hại rải rác lúa Hè Thu muộn, lúa Mùa giai đoạn sạ – mạ.
– Ốc bươu vàng: Gây hại rải rác lúa Mùa giai đoạn xuống giống – mạ ở các vùng trũng thấp.
d) Các tỉnh Nam Bộ
– Rầy nâu: trên đồng phổ biến rầy tuổi 2-3 tiếp tục phát triển và gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng, cục bộ có diện tích nhiễm nặng trên lúa giai đoạn đòng trỗ – chín; cần theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy và tình hinh thời tiết tại địa phương, thực hiện “né rầy” hiệu quả và hạn chế được thiệt hại do điều kiện thời tiết bất lợi gây ra,
– Bệnh đạo ôn: Có khả năng gia tăng diện tích nhiễm trên các trà lúa giai đoạn từ đẻ nhánh – đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dầy, bón thừa phân đạm.
Ngoài ra, cần chú ý rầy phấn trắng gây hại trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh- làm đòng; ốc bươu vàng gây hại trên lúa mới xuống giống <15 NSS; chuột gây hại trên lúa giai đoạn đòng trỗ – chín.
(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)




