
Hội thảo “Thúc đẩy đầu tư tư nhân trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất (AFOLU) tại Việt Nam”
Trong khuôn khổ dự án “Vườn ươm Tài chính và Đầu tư cho Nông Lâm Nghiệp” (FFII), là một phần của thỏa thuận hợp tác

Trong khuôn khổ dự án “Vườn ươm Tài chính và Đầu tư cho Nông Lâm Nghiệp” (FFII), là một phần của thỏa thuận hợp tác

Ngày 26/10/2021, Hiệp hội Lương thực Việt Nam nhận được công văn số 6361/BCT-AP về việc mời tham dự hội thảo. Nhằm hỗ trợ doanh

Ngày 21/10/2021, Hiệp hội Lương thực Việt Nam đã nhận được công văn số 6410/BCT-AM về việc mời tham dự Diễn đàn Thương mại Việt


Kính gửi: Quý Doanh nghiệp Hội viên. Theo Công văn số 708/CBTTNS-TN ngày 23/09/2021 của Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản

Với mục đích giới thiệu cơ hội đầu tư, thúc đẩy thương mại hai chiều giữa các doanh nghiệp Việt Nam và Ấn Độ. Căn


Nhằm cung cấp một nền tảng tương tác trực tuyến cho các đại diện từ Chính phủ và Khu vực Tư nhân của hai nước

Trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19 và theo quy định về các biện pháp y tế của các nước sở tại nhằm

Kính gửi: Quý Doanh nghiệp Hội viên. Theo Công văn số 667/CBTTNS-TN ngày 01/09/2021 của Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản

Công văn số 2789/BCĐ-VX ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ban chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 Thành phố Hồ Chí Minh về việc

Giống lúa BLR413 đã được Trung tâm Giống nông nghiệp Bạc Liêu đưa khảo nghiệm tại 4 vùng sinh thái ở ĐBSCL và 1 điểm


Thực hiện Chương trình cấp quốc gia về Xúc tiến thương mại (XTTM) năm 2021, nhằm xúc tiến tiêu thụ các sản phẩm địa phương,

Trong khuôn khổ dự án “Vườn ươm Tài chính và Đầu tư cho Nông Lâm Nghiệp” (FFII), là một phần của thỏa thuận hợp tác

Ngày 26/10/2021, Hiệp hội Lương thực Việt Nam nhận được công văn số 6361/BCT-AP về việc mời tham dự hội thảo. Nhằm hỗ trợ doanh

Ngày 21/10/2021, Hiệp hội Lương thực Việt Nam đã nhận được công văn số 6410/BCT-AM về việc mời tham dự Diễn đàn Thương mại Việt


Kính gửi: Quý Doanh nghiệp Hội viên. Theo Công văn số 708/CBTTNS-TN ngày 23/09/2021 của Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản

Với mục đích giới thiệu cơ hội đầu tư, thúc đẩy thương mại hai chiều giữa các doanh nghiệp Việt Nam và Ấn Độ. Căn


Nhằm cung cấp một nền tảng tương tác trực tuyến cho các đại diện từ Chính phủ và Khu vực Tư nhân của hai nước

Trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19 và theo quy định về các biện pháp y tế của các nước sở tại nhằm

Kính gửi: Quý Doanh nghiệp Hội viên. Theo Công văn số 667/CBTTNS-TN ngày 01/09/2021 của Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản

Công văn số 2789/BCĐ-VX ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ban chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 Thành phố Hồ Chí Minh về việc

Giống lúa BLR413 đã được Trung tâm Giống nông nghiệp Bạc Liêu đưa khảo nghiệm tại 4 vùng sinh thái ở ĐBSCL và 1 điểm


Thực hiện Chương trình cấp quốc gia về Xúc tiến thương mại (XTTM) năm 2021, nhằm xúc tiến tiêu thụ các sản phẩm địa phương,
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/Tấn) | +/– | |
| Thấp nhất | Cao nhất | |||
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 440 | 445 | + |
| Jasmine | 526 | 530 | -6 | |
| 100% tấm | 368 | 372 | +1 | |
| Thái Lan | 5% tấm | 477 | 481 | +1 |
| 100% tấm | 373 | 377 | +5 | |
| Ấn Độ | 5% tấm | 375 | 379 | +1 |
| 100% tấm | 307 | 311 | -1 | |
| Pakistan | 5% tấm | 419 | 423 | +2 |
| 100% tấm | 321 | 325 | +4 | |
| Miến Điện | 5% tấm | 472 | 476 | -6 |
| Loại Hàng | Giá Cao Nhất | Giá Bình Quân | +/– Tuần Trước |
| Lúa tươi tại ruộng | |||
| Lúa thơm | 6.200 | 6.079 | -46 |
| Lúa thường | 6.050 | 5.932 | -61 |
| Gạo nguyên liệu | |||
| Lứt loại 1 | 9.150 | 8.883 | -475 |
| Lứt loại 2 | 8.950 | 8.779 | -471 |
| Xát trắng loại 1 | 10.525 | 10.185 | -275 |
| Xát trắng loại 2 | 10.150 | 9.895 | -295 |
| Phụ phẩm | |||
| Tấm 1/2 | 8.700 | 8.564 | 82 |
| Cám xát/lau | 7.500 | 7.379 | -50 |
| Mã NT | Tên NT | Units per USD |
| CNY | Chinese Yuan Renminbi | 6,71 |
| EUR | Euro | 0,87 |
| IDR | Indonesian Rupiah | 17.676,75 |
| MYR | Malaysian Ringgit | 4,05 |
| PHP | Philippine Peso | 62,82 |
| KRW | South Korean Won | 1.346,69 |
| JPY | Yen Nhật Bản | 154,43 |
| INR | Indian Rupee | 95,73 |
| MMK | Burmese Kyat | 2.099,46 |
| PKR | Pakistani Rupee | 277,24 |
| THB | Thai Baht | 33,20 |
| VND | Vietnamese Dong | 26.033,48 |