Thái Lan chi hơn 4 tỷ USD cho chương trình đảm bảo giá lúa gạo

BNEWS Nội các Thái Lan đã dành hơn 140 tỷ baht (hơn 4 tỷ USD) cho chương trình đảm bảo giá lúa gạo trong tài khóa 2021-2022.

Gạo được bày bán với mẫu mã đa dạng trong các siêu thị tại thủ đô Bangkok. Ảnh: Ngọc Quang/PV TTXVN tại Thái Lan

Bộ trưởng Thương mại Jurin Laksanavisit cho biết chương trình đảm bảo giá nói trên cũng nên được thực hiện trong tài khóa tiếp theo, nhưng sẽ phụ thuộc vào giá gạo trên thị trường thế giới.
Tháng Tám vừa qua, Chính phủ Thái Lan đã thông qua trên nguyên tắc việc gia hạn chương trình bảo đảm giá lúa gạo cho niên vụ 2021-2022 trong năm thứ ba liên tiếp, cam kết chi 152 tỷ baht cho chương trình này. Tuy nhiên, Thủ tướng Prayut Chan-o-cha cho rằng ngân sách đó là tương đối cao và đã yêu cầu các cơ quan có trách nhiệm xem xét lại ngân sách phù hợp hơn và sau đó sẽ đề xuất với Nội các.
Năm nay, Thái Lan dự kiến sẽ xuất khẩu khoảng 6 triệu tấn gạo như mục tiêu đặt ra do các nhà xuất khẩu đã nhận được nhiều đơn đặt hàng.
Trước đó, Bộ trưởng Thương mại Jurin đã chỉ thị cho các đại diện thương mại của Thái Lan ở nước ngoài tăng cường các chiến dịch tiếp thị cho gạo Thái, đặc biệt là các loại ngũ cốc cao cấp, nhằm cải thiện giá gạo trong nước.
Bộ Thương mại dự kiến xuất khẩu gạo sẽ tăng trong quý cuối cùng của năm nay, chủ yếu do đồng baht yếu đi, khiến gạo Thái Lan trở nên cạnh tranh hơn và thúc đẩy nhu cầu toàn cầu cao hơn.
Xuất khẩu gạo của Thái Lan bắt đầu cải thiện từ tháng Sáu, nhờ lượng mua lớn hơn từ Trung Quốc, Philippines, Cameroon, Malaysia, Mozambique và Singapore, và dự kiến sẽ tiếp tục tăng trong quý IV/2021, với hơn 700.000 tấn mỗi tháng.
Từ tháng 1- 9 năm nay, xuất khẩu gạo của Thái Lan đạt 3,81 triệu tấn, giảm 6,6% so với cùng kỳ năm 2020, với giá trị xuất khẩu là 2,23 tỷ USD, giảm 18,3% so với cùng kỳ năm ngoái.
Năm 2019, Thái Lan xuất khẩu 7,58 triệu tấn gạo, thu về 131 tỷ baht, giảm 32% về lượng và 25% về giá trị so với năm trước đó. Năm 2020, Thái Lan xuất khẩu tổng cộng 5,7 triệu tấn gạo.
Nguồn cung gạo dư thừa, đồng baht mạnh lên và tình trạng thiếu container vận chuyển được cho là nguyên nhân khiến giá gạo Thái Lan giảm, điều đã khiến nông dân yêu cầu Chính phủ vào cuộc khẩn cấp để giải quyết khó khăn.
Sản lượng gạo xay xát của Thái Lan được dự báo sẽ đạt 20 triệu tấn trong niên vụ 2021 -2022 do nguồn cung cấp nước dồi dào, so với sản lượng của niên vụ 2020 -2021 là 16,5-17 triệu tấn./.

Ngọc Quang (P/v TTXVN tại Bangkok)

https://bnews.vn/thai-lan-chi-hon-4-ty-usd-cho-chuong-trinh-dam-bao-gia-lua-gao/223196.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 27/10/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/–
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 515 +15
Jasmine 535 539 +8
100% tấm 390 394 –
Thái Lan 5% tấm 475 479 +1
100% tấm 407 411 –
Ấn Độ 5% tấm 385 389 –
100% tấm 330 334 +2
Pakistan 5% tấm 412 416 +1
100% tấm 343 347 –
Miến Điện 5% tấm 465 469 +4
Từ ngày 15/10/2026-22/10/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/– Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.700 6.586 +514
Lúa thường 6.150 6.064 +207
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.100 9.758 +667
Lứt loại 2 9.050 8.982 +196
Xát trắng loại 1 11.125 10.745 +425
Xát trắng loại 2 10.150 10.090 +235
Phụ phẩm
Tấm 1/2 9.350 9.164 +439
Cám xát/lau 8.325 8.021 +414

Tỷ giá

Ngày 23/10/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,68
EUR Euro 0,89
IDR Indonesian Rupiah 18.097,85
MYR Malaysian Ringgit 4,08
PHP Philippine Peso 63,45
KRW South Korean Won 1.326,35
JPY Yen Nhật Bản 157,10
INR Indian Rupee 94,73
MMK Burmese Kyat 2.100,35
PKR Pakistani Rupee 277,00
THB Thai Baht 33,71
VND Vietnamese Dong 25.810,08