
Giá lúa gạo hôm nay 20/7: Giá gạo giảm 50 – 150 đồng/kg
Ngày 20/07/2022 Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh giảm 50 – 150 đồng/kg với mặt hàng

Ngày 20/07/2022 Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh giảm 50 – 150 đồng/kg với mặt hàng

Là một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm của vùng ĐBSCL, cửa ngõ giao thương của vùng với các nước ASEAN, An Giang giữ

Trình bày dự thảo Quy hoạch tổng thể quốc gia giai đoạn 2021-2030, Bộ Kế hoạch và Đầu tư coi đất nước là thể thống

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định. Hiện giá lúa hè thu dao động quanh

An Giang Chương trình chế biến gạo là cơ sở, tiêu chuẩn để áp dụng chung cho quy trình chế biến, bảo quản, tiêu thụ

Dù gặp nhiều khó khăn nhưng xuất khẩu gạo của nước ta vẫn duy trì đà tăng trưởng, tạo thuận lợi về đầu ra cho


AN GIANG Tập đoàn Lộc Trời có kế hoạch xây dựng vùng nếp nguyên liệu với tổng diện tích dự kiến 10.000ha, canh tác theo

Mưa lớn kèm theo giông lốc trên diện rộng đã ảnh hưởng nặng nề tới sản xuất nông nghiệp, nhất là lúa hè thu đang

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh giảm 50 – 200 đồng/kg do chất lượng lúa giảm

Những tháng đầu năm, đứng trước bối cảnh thiếu hụt lương thực trên thế giới do cuộc chiến Nga – Ukraine và những tác động

(KTSG Online) – Hiện nay, xu hướng tiêu dùng thực phẩm nói chung và lúa gạo nói riêng không chỉ là ngon mà còn phải

Trong năm 2020, khối lượng gạo nhập khẩu vào Anh đã tăng thêm 13,5% từ 671.601 tấn (năm 2019) lên 762.526 tấn. Trong đó, gạo

– Khi xây dựng, khẳng định được thương hiệu, sản phẩm gạo của An Giang không chỉ phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng trong nước

Ngày 20/07/2022 Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh giảm 50 – 150 đồng/kg với mặt hàng

Là một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm của vùng ĐBSCL, cửa ngõ giao thương của vùng với các nước ASEAN, An Giang giữ

Trình bày dự thảo Quy hoạch tổng thể quốc gia giai đoạn 2021-2030, Bộ Kế hoạch và Đầu tư coi đất nước là thể thống

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định. Hiện giá lúa hè thu dao động quanh

An Giang Chương trình chế biến gạo là cơ sở, tiêu chuẩn để áp dụng chung cho quy trình chế biến, bảo quản, tiêu thụ

Dù gặp nhiều khó khăn nhưng xuất khẩu gạo của nước ta vẫn duy trì đà tăng trưởng, tạo thuận lợi về đầu ra cho


AN GIANG Tập đoàn Lộc Trời có kế hoạch xây dựng vùng nếp nguyên liệu với tổng diện tích dự kiến 10.000ha, canh tác theo

Mưa lớn kèm theo giông lốc trên diện rộng đã ảnh hưởng nặng nề tới sản xuất nông nghiệp, nhất là lúa hè thu đang

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh giảm 50 – 200 đồng/kg do chất lượng lúa giảm

Những tháng đầu năm, đứng trước bối cảnh thiếu hụt lương thực trên thế giới do cuộc chiến Nga – Ukraine và những tác động

(KTSG Online) – Hiện nay, xu hướng tiêu dùng thực phẩm nói chung và lúa gạo nói riêng không chỉ là ngon mà còn phải

Trong năm 2020, khối lượng gạo nhập khẩu vào Anh đã tăng thêm 13,5% từ 671.601 tấn (năm 2019) lên 762.526 tấn. Trong đó, gạo

– Khi xây dựng, khẳng định được thương hiệu, sản phẩm gạo của An Giang không chỉ phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng trong nước
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/Tấn) | +/- | |
| Min | Max | |||
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 490 | 500 | – |
| Jasmine |
496 | 500 | +6 | |
| 100% tấm | 335 | 339 | -1 | |
| Thái Lan | 5% tấm | 390 | 394 | +2 |
| 100% tấm | 369 | 373 | -1 | |
| Ấn Độ | 5% tấm | 349 | 353 | -2 |
| 100% tấm | 282 | 286 | – | |
| Pakistan | 5% tấm | 350 | 354 | -2 |
| 100% tấm | 324 | 328 | -1 | |
| Miến Điện | 5% tấm | 383 | 387 | +2 |
| Loại Hàng | Giá Cao Nhất | Giá Bình Quân | +/- Tuần Trước |
| Lúa tươi tại ruộng | |||
| Lúa thơm | 6.350 | 6.000 | 243 |
| Lúa thường | 5.850 | 5.611 | 96 |
| Gạo nguyên liệu | |||
| Lứt loại 1 | 9.350 | 9.000 | 417 |
| Lứt loại 2 | 8.950 | 8.514 | 257 |
| Xát trắng loại 1 | 11.050 | 10.810 | 450 |
| Xát trắng loại 2 | 10.550 | 9.750 | 205 |
| Phụ phẩm | |||
| Tấm 1/2 | 7.700 | 7.525 | -75 |
| Cám xát/lau | 6.950 | 6.707 | -79 |
| Mã NT | Tên NT | Units per USD |
| CNY | Chinese Yuan Renminbi | 6,84 |
| EUR | Euro | 0,85 |
| IDR | Indonesian Rupiah | 17.258,18 |
| MYR | Malaysian Ringgit | 3,95 |
| PHP | Philippine Peso | 61,15 |
| KRW | South Korean Won | 1.472,78 |
| JPY | Yen Nhật Bản | 159,54 |
| INR | Indian Rupee | 94,64 |
| MMK | Burmese Kyat | 2.099,98 |
| PKR | Pakistani Rupee | 278,74 |
| THB | Thai Baht | 32,51 |
| VND | Vietnamese Dong | 26.388,53 |