Giá lúa gạo hôm nay 20/7: Giá gạo giảm 50 – 150 đồng/kg

Ngày 20/07/2022

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh giảm 50 – 150 đồng/kg với mặt hàng gạo, 100 – 300 đồng/kg với mặt hàng cám.

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh giảm với mặt hàng gạo, trong khi lúa duy trì ổn định.

Tại An Giang, lúa tươi Đài thơm 8 đang được thương lái thu mua với mức 5.900 – 6.100 đồng/kg; lúa OM 5451 5.800 – 6.000 đồng/kg; lúa Nàng hoa 9 ở mức 6.100 – 6.200 đồng/kg; lúa tươi OM 18 6.000 – 6.100 đồng/kg; IR 504 5.500 – 5.700 đồng/kg; lúa IR 504 khô 6.500 đồng/kg.

Với mặt hàng lúa nếp, nếp An Giang tươi 5.900 – 6.100 đồng/kg; nếp tươi Long An 6.100 – 6.300 đồng/kg; nếp An Giang khô 7.500 – 7.600 đồng/kg; nếp Long An khô 7.700 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm quay đầu giảm. Hiện giá gạo NL IR 504 ở mức 8.250 – 8.350 đồng/kg, giảm 50 – 150 đồng/kg; gạo thành phẩm 8.700 – 8.750 đồng/kg, giảm 50 đồng/kg. Với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm IR 504 đứng ở mức 8.350 – 8.400 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg; cám khô 8.700 – 8.800 đồng/kg, giảm 200 – 300 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay điều chỉnh giảm với mặt hàng gạo

Theo các thương lái, hôm nay lượng gạo nguyên liệu về nhiều hơn, các kho vẫn mua chậm, chờ giá giảm. Thị trường lúa Hè thu bình ổn, giao dịch lúa mới chậm do ảnh hưởng của thời tiết. Nhu cầu hỏi mua tấm cám nhiều.

Tại chợ lẻ, giá gạo thường 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam duy trì ổn định. Cụ thể, hiện giá gạo xuất khẩu 5% tấm của Việt Nam ổn định ở mức 418 USD/tấn; gạo 25% tấm ở mức 403 USD/tấn; gạo 100% tấm duy trì ở mức 383 USD/tấn.

Theo các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, hiện tình hình xuất khẩu chậm do khách mua chờ thu hoạch rộ trả giá giảm… Xu hướng chung là các mặt hàng gạo thơm, gạo chất lượng cao đều giảm giá khoảng 10 USD/tấn. Đây là diễn biến bất ngờ của thị trường lúa gạo so với xu thế tăng giá lương thực thế giới.

Hai thị trường chính là Philippines chiếm 45% lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam đang chờ chính phủ mới cấp quota. Trong khi thị trường Trung Quốc, chiếm 25% thị phần xuất khẩu gạo của Việt Nam, trầm lắng (trong đó nếp và tấm dưới 50% tổng lượng mua). Các thị trường còn lại duy trì ở mức khá nhưng sản lượng ít không đủ bù đắp hai thị trường truyền thống.

Hà Duyên

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-207-gia-gao-giam-50-150-dongkg-183412.html

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Previous
Next

Từ ngày 11/08/2022-18/08/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       5.650        5.457  +21 
Lúa thường tại kho       6.950        6.429  +4 
Lứt loại 1       8.550        8.358  -86 
Xát trắng loại 1        9.150        8.813  -119 
5% tấm       9.200        8.864  -68 
15% tấm       8.850        8.667  -75 
25% tấm       8.650        8.417  -92 
Tấm 1/2       8.400        8.207  -7 
Cám xát/lau       8.200        8.032  -118 

Tỷ giá

Ngày 25/09/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,10
EUR Euro 1,03
IDR Indonesian Rupiah 15067,15
INR Indian Rupee 4,58
MMK Burmese Kyat 58,76
MYR Malaysian Ringgit 81,24
PHP Philippine Peso 2095,81
PKR Pakistani Rupee 239,58
THB Thai Baht 37,54
VND Vietnamese Dong 23705,12