Giá lúa gạo hôm nay 14/7: Giá lúa tươi giảm 100 – 200 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh giảm 50 – 200 đồng/kg do chất lượng lúa giảm vì mưa nhiều.

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh giảm từ 50 – 200 đồng/kg. Cụ thể, tại An Giang, lúa tươi Đài thơm 8 đang được thương lái thu mua với mức 5.900 – 6.100 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg; lúa OM 5451 5.800 – 6.000 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg.

Với các chủng loại lúa khác, giá đi ngang. Hiện lúa Nàng hoa 9 ở mức 6.100 – 6.200 đồng/kg; lúa tươi OM 18 6.000 – 6.100 đồng/kg; IR 504 5.500 – 5.700 đồng/kg; lúa IR 504 khô 6.500 đồng/kg.

Với mặt hàng lúa nếp, nếp An Giang tươi 5.900 – 6.100 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg; nếp tươi Long An 6.100 – 6.300 đồng/kg; nếp An Giang khô 7.500 – 7.600 đồng/kg, giảm 200 đồng/kg; nếp Long An khô 7.700 đồng/kg.

Giá gạo và lúa OM 5451 giảm nhẹ. Nguồn gạo nguyên liệu về nhiều. Tiến độ thu hoạch và chất lượng lúa bị ảnh hưởng do mưa. Giá lúa tươi giảm 50 – 100 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm cũng đi ngang. Hiện giá gạo NL IR 504 ở mức 8.350 – 8.450 đồng/kg; gạo thành phẩm 8.750 – 8.800 đồng/kg. Với mặt hàng phụ phẩm, giá đi ngang. Hiện giá tấm IR 504 đứng ở mức 8.700 – 8.750 đồng/kg; cám khô 9.200 – 9.250 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay quay đầu giảm

Tại chợ lẻ, giá gạo thường 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam duy trì ổn định trong khi giá gạo Thái Lan liên tục điều chỉnh giảm. Cụ thể, hiện giá gạo xuất khẩu 5% tấm của Việt Nam ổn định ở mức 418 USD/tấn, cao hơn 9 USD/tấn so với gạo cùng loại Thái Lan; gạo 25% tấm ở mức 403 USD/tấn, cao hơn 2 USD/tấn so với gạo Thái; gạo 100% tấm duy trì ở mức 383 USD/tấn.

So với gạo Pakistan và Ấn Độ, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam “bỏ xa” về khoảng cách, trong đó, gạo 5% tấm của Việt Nam cao hơn gạo Pakistan 30 USD/tấn, cao hơn gạo Ấn Độ 75 USD/tấn; gạo 25% tấm của Việt Nam cao hơn gạo Pakistan 35 USD/tấn, cao hơn gạo Ấn Độ 75 USD/tấn; gạo 100% tấm của Việt Nam cao hơn gạo Pakistan 17 USD/tấn, cao hơn gạo Ấn Độ 55 USD/tấn.

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn, vụ Hè thu 2022, toàn vùng Nam bộ xuống giống được 1,57 triệu ha lúa, giảm 20.000ha so với hè thu trước. Trong đó, vùng Đồng bằng sông Cửu Long xuống giống gần 1,5 triệu ha, giảm 156.000ha; vùng Đông Nam bộ xuống giống 82.000ha, giảm 3.600ha. Theo kế hoạch, vụ Thu đông 2022 ở Đồng bằng sông Cửu Long gieo sạ 700.000ha, giảm 3.500ha so cùng kỳ; sản lượng dự kiến khoảng 4 triệu tấn, tăng 17.000 tấn so với thu đông 2021.

Hà Duyên

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-147-gia-lua-tuoi-giam-100-200-dongkg-182904.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53