Giá lúa gạo hôm nay 19/7: Giá gạo xuất khẩu bình quân đạt 489,46 USD/tấn

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định. Hiện giá lúa hè thu dao động quanh mức 5.500 – 6.200 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long khá ổn định. Tại An Giang, lúa tươi Đài thơm 8 đang được thương lái thu mua với mức 5.900 – 6.100 đồng/kg; lúa OM 5451 5.800 – 6.000 đồng/kg; lúa Nàng hoa 9 ở mức 6.100 – 6.200 đồng/kg; lúa tươi OM 18 6.000 – 6.100 đồng/kg; IR 504 5.500 – 5.700 đồng/kg; lúa IR 504 khô 6.500 đồng/kg.

Với mặt hàng lúa nếp, nếp An Giang tươi 5.900 – 6.100 đồng/kg; nếp tươi Long An 6.100 – 6.300 đồng/kg; nếp An Giang khô 7.500 – 7.600 đồng/kg; nếp Long An khô 7.700 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm đi ngang. Hiện giá gạo NL IR 504 ở mức 8.400 đồng/kg; gạo thành phẩm 8.700 – 8.800 đồng/kg. Với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm IR 504 đứng ở mức 8.450 – 8.500 đồng/kg; cám khô 9.000 đồng/kg.

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, đầu tháng 7/2022, giá lúa hè thu năm 2022 có chiều hướng tăng nhẹ từ 100-300 đồng/kg tùy giống lúa. Hiện tại, các doanh nghiệp xuất khẩu gạo đang đẩy mạnh thu mua lúa phục vụ xuất khẩu. Nhiều giống lúa chất lượng cao đang được thương lái thu mua với giá từ 5.800-6.200 đồng/kg. So với vụ đông xuân 2021-2022, giá lúa tăng khoảng 300 đồng/kg. Vụ hè thu là vụ lúa có nhiều bất lợi do thời điểm thu hoạch rơi vào mùa mưa, dông làm lúa khi thu hoạch dễ đổ ngả, ảnh hưởng đến chất lượng lúa. Tuy nhiên, giá lúa hè thu đang có xu hướng tăng trở lại, nông dân bớt lo, an tâm sản xuất.

Tại chợ lẻ, giá gạo thường 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam duy trì ổn định. Cụ thể, hiện giá gạo xuất khẩu 5% tấm của Việt Nam ổn định ở mức 418 USD/tấn; gạo 25% tấm ở mức 403 USD/tấn; gạo 100% tấm duy trì ở mức 383 USD/tấn.

Trong 6 tháng đầu năm 2022, gạo là một trong 29 mặt hàng có giá trị xuất khẩu đạt kim ngạch trên 1 tỉ USD. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá gạo xuất khẩu bình quân đạt 489,46 USD/tấn, giảm 54,71 USD/tấn so với cùng kỳ năm trước. Tính đến cuối tháng 6/2022, lượng gạo xuất khẩu của cả nước đã đạt hơn 3,52 triệu tấn, tăng 16,2% so với cùng kỳ năm 2021 thu về hơn 1,72 tỉ USD. Dự kiến, xuất khẩu gạo của nước ta trong cả năm 2022 đạt từ 6,3-6,5 triệu tấn, cao hơn khoảng 100.000-200.000 tấn so với năm trước.

Hà Duyên

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-197-gia-gao-xuat-khau-binh-quan-dat-48946-usdtan-183312.html

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 22/09/2022-29/09/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       5.750        5.582  +86 
Lúa thường tại kho       7.350        6.571  +113 
Lứt loại 1       9.300        8.863  +248 
Xát trắng loại 1        9.300        9.219  +94 
5% tấm       9.700        9.479  +179 
15% tấm       9.400        9.275  +167 
25% tấm       9.150        9.058  +150 
Tấm 1/2       8.950        8.607  +75 
Cám xát/lau       8.300        8.129  -37 

Tỷ giá

Ngày 04/10/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,12
EUR Euro 1,00
IDR Indonesian Rupiah 15190,07
INR Indian Rupee 4,65
MMK Burmese Kyat 58,63
MYR Malaysian Ringgit 81,45
PHP Philippine Peso 2097,66
PKR Pakistani Rupee 229,07
THB Thai Baht 37,44
VND Vietnamese Dong 23879,49