Giá lúa gạo hôm nay ngày 17/4: Gạo thơm xuất khẩu tăng 15 USD/tấn

Giá lúa gạo hôm nay ghi nhận, trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, gạo 5% tấm xuất khẩu dao động 378-382 USD/tấn, trong khi gạo 100% tấm ở mức 357-361 USD/tấn. Tại Ấn Độ, giá gạo giữ ổn định, với gạo 5% tấm chào bán quanh mức 336-340 USD/tấn và gạo 100% tấm ở mức 284-288 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 17/4: Gạo thơm xuất khẩu tăng 15 USD/tấn. Ảnh: Thanh Minh.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 17/4: Gạo thơm xuất khẩu tăng 15 USD/tấn. Ảnh: Thanh Minh.

Thị trường lúa gạo toàn cầu tiếp tục chịu tác động từ nhiều yếu tố bất định như xung đột địa chính trị, giá năng lượng duy trì ở mức cao và chi phí logistics chưa giảm. Các yếu tố này gây áp lực lên cán cân cung – cầu, đồng thời khiến giao dịch quốc tế diễn ra thận trọng hơn.

Theo doanh nghiệp xuất khẩu, nhiều khách hàng vẫn dè dặt, chủ yếu theo dõi biến động cước vận tải trước khi ký hợp đồng mới. Dù nhu cầu nhập khẩu từ một số thị trường, nhất là châu Phi, đã cải thiện, nhưng chưa đủ tạo lực đẩy rõ rệt cho giá gạo trong ngắn hạn.

Tại châu Á, thị trường có tín hiệu tích cực hơn khi hoạt động xuất khẩu sôi động trở lại so với đầu tháng 4. Tuy nhiên, giá gạo vẫn biến động và chưa hình thành xu hướng ổn định, cho thấy sự giằng co giữa nguồn cung và nhu cầu tiêu thụ.

Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo hôm nay 17/4/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, giao dịch mua bán yếu.

Trong đó với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.000 – 6.200đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.000 – 6.100đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.800 – 5.900 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 – 5.200 đồng/kg, so với hôm qua.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch khởi sắc hơn, giá ít biến động. Tại Tây Ninh, nguồn chưa thu hoạch còn lượng khá, nông dân chào giá cao hơn.

Tại An Giang, Cần Thơ, nguồn lúa Đông Xuân thu hoạch rộ, giá tương đối ổn định, bạn hàng chốt mua mới nhiều hơn. Tại Cà Mau, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long, giao dịch mua bán ít, giá ít biến động.

Đối với mặt hàng gạo, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 – 8.010 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 – 8.850 đồng/kg, so với giữa tuần; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 – 8.050 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 – 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.100 – 8.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 ở mức 8.650 – 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 – 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 – 7.600; đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 – 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 – 9.700 đồng/kg, so với hôm qua.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.600 – 11.500 đồng/kg. Hiện tấm thơm 504 dao động ở mức 7.550 – 7.650 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 10.500 – 11.500 đồng/kg, so với hôm qua.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua khá hơn hôm qua, giá gạo các loại ít biến động. Tại An Giang, gạo về lượng khá, giao dịch mua bán khởi sắc, giá gạo các loại tương đối vững

Tại khu vực Sa Đéc (Đồng Tháp), một số bến lượng về ít hơn, gạo đẹp có xu hướng nhích giá, các kho mua vào khá các loại, giá gạo các loại khác ít biến động. Tại An Cư – Đồng Tháp, gạo về đều, giao dịch khá, giá bình ổn.

Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang so với hôm qua. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 – 15.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 – 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg, so với hôm qua.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam tiếp đà tăng mạnh so với giữa tuần. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm đang được chào bán trong khoảng 475-485 USD/tấn (tăng 15 USD/tấn) ; gạo 100% tấm dao động từ 333-337 USD/tấn; còn gạo Jasmine dao động ở mức 456-460 USD/tấn (tăng 2 USD/tấn).

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 17/4/2026

Bảng giá mang tính tham khảo.

Bảng giá mang tính tham khảo.

Theo PV Minh Khuê bao Công Thương https://congthuong.vn/

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 17/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500 +15
 Jasmine 465 469 +9
 100% tấm 334 338 +1
 Thái Lan 5% tấm 386 390 +4
 100% tấm 364 368 +5
 Ấn Độ 5% tấm 342 346 +2
 100% tấm 283 287
 Pakistan 5% tấm 356 360 +6
 100% tấm 332 336 +13
 Miến Điện 5% tấm 373 377 +9

 

Từ ngày 09/04/2026 – 16/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.1505,757+71
Lúa thường5.7505.514+54
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 18.9508.583-67
Lứt loại 28.6508.257-43
Xát trắng loại 110.55010.360+255
Xát trắng loại 210.2509.545+15
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.600-39
Cám xát/lau6.8506.786-329

Tỷ giá

Ngày 17/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.146,88
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,99
KRW South Korean Won 1.478,26
JPY Japanese Yen 159,10
INR Indian Rupee 93,01
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,83
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.317,38