
Nông nghiệp An Giang chuyển mình – Bài 1: Hành trình từ vựa lúa đến khẳng định thương hiệu lúa gạo An Giang
Thực hiện tái cơ cấu, nông nghiệp An Giang thay đổi mạnh mẽ theo hướng tận dụng tối đa tiềm năng, lợi thế, đa dạng

Thực hiện tái cơ cấu, nông nghiệp An Giang thay đổi mạnh mẽ theo hướng tận dụng tối đa tiềm năng, lợi thế, đa dạng

Giá lúa gạo hôm nay ngày 24/9 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá gạo trong nước và xuất


Giá lúa gạo hôm nay ngày 22/9 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá lúa gạo trong nước và

Giá lúa gạo trong nước ổn định, xuất khẩu có nhiều biến động. Thị trường lúa gạo Việt Nam cần tìm hướng đi mới để

Trước biến động của giá gạo thế giới, Việt Nam cần chủ động xây dựng chiến lược dài hạn, nâng cao chất lượng và mở

– Việt Nam đã xuất khẩu 6,6 triệu tấn gạo, tăng 1,5% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, kim ngạch chỉ đạt 3,37

Giá lúa gạo hôm nay ngày 21/9 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang. Trong tuần qua, giá lúa gạo trong nước

Giá lúa gạo hôm nay ngày 19/9 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá gạo trong nước và xuất

Dự đoán giá lúa gạo trong nước sẽ duy trì ổn định nhờ nguồn cung dồi dào, trong khi thị trường quốc tế có xu

Giá lúa gạo hôm nay ngày 18/9 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường lúa gạo trong nước tương đối

Xuất khẩu gạo Việt ghi nhận bước tiến lớn khi mở rộng thị trường sang EU, Trung Quốc và châu Phi, tạo kỳ vọng nâng

Giá lúa gạo hôm nay ngày 17/9 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường lúa gạo trong nước tương đối

Giá lúa gạo hôm nay ngày 16/9 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường lúa gạo trong nước tương đối

Thực hiện tái cơ cấu, nông nghiệp An Giang thay đổi mạnh mẽ theo hướng tận dụng tối đa tiềm năng, lợi thế, đa dạng

Giá lúa gạo hôm nay ngày 24/9 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá gạo trong nước và xuất


Giá lúa gạo hôm nay ngày 22/9 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá lúa gạo trong nước và

Giá lúa gạo trong nước ổn định, xuất khẩu có nhiều biến động. Thị trường lúa gạo Việt Nam cần tìm hướng đi mới để

Trước biến động của giá gạo thế giới, Việt Nam cần chủ động xây dựng chiến lược dài hạn, nâng cao chất lượng và mở

– Việt Nam đã xuất khẩu 6,6 triệu tấn gạo, tăng 1,5% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, kim ngạch chỉ đạt 3,37

Giá lúa gạo hôm nay ngày 21/9 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang. Trong tuần qua, giá lúa gạo trong nước

Giá lúa gạo hôm nay ngày 19/9 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá gạo trong nước và xuất

Dự đoán giá lúa gạo trong nước sẽ duy trì ổn định nhờ nguồn cung dồi dào, trong khi thị trường quốc tế có xu

Giá lúa gạo hôm nay ngày 18/9 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường lúa gạo trong nước tương đối

Xuất khẩu gạo Việt ghi nhận bước tiến lớn khi mở rộng thị trường sang EU, Trung Quốc và châu Phi, tạo kỳ vọng nâng

Giá lúa gạo hôm nay ngày 17/9 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường lúa gạo trong nước tương đối

Giá lúa gạo hôm nay ngày 16/9 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường lúa gạo trong nước tương đối
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/Tấn) | +/- | |
| Min | Max | |||
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 490 | 500 | – |
| Jasmine |
496 | 500 | +6 | |
| 100% tấm | 335 | 339 | -1 | |
| Thái Lan | 5% tấm | 390 | 394 | +2 |
| 100% tấm | 369 | 373 | -1 | |
| Ấn Độ | 5% tấm | 349 | 353 | -2 |
| 100% tấm | 282 | 286 | – | |
| Pakistan | 5% tấm | 350 | 354 | -2 |
| 100% tấm | 324 | 328 | -1 | |
| Miến Điện | 5% tấm | 383 | 387 | +2 |
| Loại Hàng | Giá Cao Nhất | Giá Bình Quân | +/- Tuần Trước |
| Lúa tươi tại ruộng | |||
| Lúa thơm | 6.350 | 6.000 | 243 |
| Lúa thường | 5.850 | 5.611 | 96 |
| Gạo nguyên liệu | |||
| Lứt loại 1 | 9.350 | 9.000 | 417 |
| Lứt loại 2 | 8.950 | 8.514 | 257 |
| Xát trắng loại 1 | 11.050 | 10.810 | 450 |
| Xát trắng loại 2 | 10.550 | 9.750 | 205 |
| Phụ phẩm | |||
| Tấm 1/2 | 7.700 | 7.525 | -75 |
| Cám xát/lau | 6.950 | 6.707 | -79 |
| Mã NT | Tên NT | Units per USD |
| CNY | Chinese Yuan Renminbi | 6,84 |
| EUR | Euro | 0,85 |
| IDR | Indonesian Rupiah | 17.258,18 |
| MYR | Malaysian Ringgit | 3,95 |
| PHP | Philippine Peso | 61,15 |
| KRW | South Korean Won | 1.472,78 |
| JPY | Yen Nhật Bản | 159,54 |
| INR | Indian Rupee | 94,64 |
| MMK | Burmese Kyat | 2.099,98 |
| PKR | Pakistani Rupee | 278,74 |
| THB | Thai Baht | 32,51 |
| VND | Vietnamese Dong | 26.388,53 |