
Giá lúa gạo hôm nay ngày 15/9: Gạo xuất quay đầu tăng, lúa vững giá
Giá lúa gạo hôm nay ngày 15/9 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường lúa gạo trong nước bình ổn,

Giá lúa gạo hôm nay ngày 15/9 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường lúa gạo trong nước bình ổn,



Việt Nam đặt mục tiêu ổn định an ninh lương thực, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu gạo trong bối cảnh Philippines và Indonesia

Giá lúa gạo hôm nay ngày 11/9 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá lúa gạo trong nước tương

– Thủ tướng giao Bộ trưởng Bộ Tài chính tiếp tục tăng cường thực hiện các giải pháp hỗ trợ, tạo thuận lợi tối đa

Chiều 10/9/2025, tại trụ sở Bộ Công Thương, Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên chủ trì Hội nghị thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu gạo và

Giá lúa gạo hôm nay ngày 10/9 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá lúa gạo trong nước tương

Giá lúa gạo hôm nay ngày 8/9 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá lúa gạo trong nước tương

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự biến động của thị trường nông sản, xuất khẩu gạo của Việt Nam đang phải đối mặt





Giá lúa gạo hôm nay ngày 15/9 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường lúa gạo trong nước bình ổn,



Việt Nam đặt mục tiêu ổn định an ninh lương thực, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu gạo trong bối cảnh Philippines và Indonesia

Giá lúa gạo hôm nay ngày 11/9 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá lúa gạo trong nước tương

– Thủ tướng giao Bộ trưởng Bộ Tài chính tiếp tục tăng cường thực hiện các giải pháp hỗ trợ, tạo thuận lợi tối đa

Chiều 10/9/2025, tại trụ sở Bộ Công Thương, Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên chủ trì Hội nghị thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu gạo và

Giá lúa gạo hôm nay ngày 10/9 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá lúa gạo trong nước tương

Giá lúa gạo hôm nay ngày 8/9 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá lúa gạo trong nước tương

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự biến động của thị trường nông sản, xuất khẩu gạo của Việt Nam đang phải đối mặt




| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/Tấn) | +/- | |
| Min | Max | |||
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 490 | 500 | – |
| Jasmine |
496 | 500 | +6 | |
| 100% tấm | 335 | 339 | -1 | |
| Thái Lan | 5% tấm | 390 | 394 | +2 |
| 100% tấm | 369 | 373 | -1 | |
| Ấn Độ | 5% tấm | 349 | 353 | -2 |
| 100% tấm | 282 | 286 | – | |
| Pakistan | 5% tấm | 350 | 354 | -2 |
| 100% tấm | 324 | 328 | -1 | |
| Miến Điện | 5% tấm | 383 | 387 | +2 |
| Loại Hàng | Giá Cao Nhất | Giá Bình Quân | +/- Tuần Trước |
| Lúa tươi tại ruộng | |||
| Lúa thơm | 6.350 | 6.000 | 243 |
| Lúa thường | 5.850 | 5.611 | 96 |
| Gạo nguyên liệu | |||
| Lứt loại 1 | 9.350 | 9.000 | 417 |
| Lứt loại 2 | 8.950 | 8.514 | 257 |
| Xát trắng loại 1 | 11.050 | 10.810 | 450 |
| Xát trắng loại 2 | 10.550 | 9.750 | 205 |
| Phụ phẩm | |||
| Tấm 1/2 | 7.700 | 7.525 | -75 |
| Cám xát/lau | 6.950 | 6.707 | -79 |
| Mã NT | Tên NT | Units per USD |
| CNY | Chinese Yuan Renminbi | 6,84 |
| EUR | Euro | 0,85 |
| IDR | Indonesian Rupiah | 17.258,18 |
| MYR | Malaysian Ringgit | 3,95 |
| PHP | Philippine Peso | 61,15 |
| KRW | South Korean Won | 1.472,78 |
| JPY | Yen Nhật Bản | 159,54 |
| INR | Indian Rupee | 94,64 |
| MMK | Burmese Kyat | 2.099,98 |
| PKR | Pakistani Rupee | 278,74 |
| THB | Thai Baht | 32,51 |
| VND | Vietnamese Dong | 26.388,53 |