Philippines gia hạn lệnh cấm nhập khẩu gạo thêm 60 ngày

Văn phòng Tổng thống Philippines hôm 29/9 cho biết Tổng thống Ferdinand Marcos Jr đã ra lệnh gia hạn lệnh cấm nhập khẩu gạo của nước này thêm 60 ngày, nhưng không nêu rõ thời điểm gia hạn. 

Trước đó, ông Marcos đã ra lệnh tạm dừng nhập khẩu gạo trong 60 ngày, bắt đầu từ ngày 1/9/2025, nhằm bảo vệ nông dân trong mùa thu hoạch tại lúa và kiểm soát giá gạo. Lệnh này áp dụng cho việc nhập khẩu gạo xay xát thường và xay xát kỹ, đồng thời không bao gồm các loại gạo không được sản xuất phổ biến trong nước.

Thứ trưởng Văn phòng Truyền thông Tổng thống Claire Castro phát biểu tại một cuộc họp báo rằng “Theo chỉ thị của Tổng thống, lệnh tạm dừng nhập khẩu gạo kéo dài 2 tháng sẽ được gia hạn”.

Philippines, một trong những nước nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới, đã nhập khẩu 4,8 triệu tấn gạo vào năm 2024, chủ yếu từ Việt Nam và Thái Lan.

Bộ trưởng Nông nghiệp Francisco Tiu Laurel cho biết ông dự định đề xuất với tổng thống gia hạn lệnh tạm hoãn thêm 15 đến 30 ngày nữa, và Bộ cũng đang xem xét việc tăng thuế đối với gạo nhập khẩu.

Tốc độ tăng giá gạo hàng năm tại Philippines đã đạt mức cao nhất trong 15 năm là 24,4% vào tháng 3/2024, nhưng kể từ đó đã đảo ngược xu hướng và giảm 17% vào tháng 8/2025. Điều này đã giúp kiềm chế lạm phát – trung bình ở mức 1,7% trong giai đoạn 8 tháng đầu năm 2025, thấp hơn mục tiêu 2,0% – 4,0% của chính phủ.

Philippines đã hạ thuế đối với gạo và gia hạn các mức cắt giảm thuế hiện có đối với một số mặt hàng khác để chống lạm phát và đảm bảo nguồn cung dồi dào.

https://vinanet.vn/nong-san/philippines-gia-han-lenh-cam-nhap-khau-gao-them-60-ngay-800060.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
01/10/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/–
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445 –
Jasmine 515 519 –
100% tấm 371 375 –
Thái Lan 5% tấm 455 459 –
100% tấm 381 385 –
Ấn Độ 5% tấm 382 386 –
100% tấm 326 330 –
Pakistan 5% tấm 409 413 –
100% tấm 322 326 –
Miến Điện 5% tấm 455 459 –
Từ ngày 01/10/2026-08/10/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/– Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.250 6.071 +29
Lúa thường 5.950 5.857 –
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.450 9.092 -54
Lứt loại 2 8.950 8.786 -11
Xát trắng loại 1 10.525 10.320 +25
Xát trắng loại 2 9.950 9.855 -15
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.800 8.725 -14
Cám xát/lau 7.675 7.607 +71

Tỷ giá

Ngày 01/10/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,71
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 17.914,33
MYR Malaysian Ringgit 4,08
PHP Philippine Peso 62,73
KRW South Korean Won 1.355,97
JPY Yen Nhật Bản 157,26
INR Indian Rupee 95,90
MMK Burmese Kyat 2.099,78
PKR Pakistani Rupee 277,16
THB Thai Baht 33,61
VND Vietnamese Dong 25.968,50