Xuất khẩu hơn 7 triệu tấn gạo

Thu Trà

Ngày 26/10/2025

Kinh tế Sài Gòn Online

(KTSG Online) – Tính đến ngày 15-10, Việt Nam đã xuất khẩu được 7,022 triệu tấn gạo với 3,588 tỉ đô la Mỹ, giảm 4,4% về số lượng và giảm 21,94% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái.

Hơn 7 triệu tấn gạo đã được xuất ngoại. Ảnh: TL

Trong nước, thị trường lúa, gạo ghi nhận sự giảm giá do hoạt động thu mua của doanh nghiệp xuất khẩu chậm lại. Khu vực châu Á cũng có xu hướng trầm lắng do xuất khẩu yếu, TTXVN đưa tin.

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, lúa thơm tại ruộng có giá cao nhất 5.650 đồng/kg, bình quân 5.379 đồng/kg, giảm 21 đồng/kg so tuần trước. Ngược lại, lúa thường tăng 46 đồng/kg, với giá trung bình 5.161 đồng/kg.

Viện Chiến lược, Chính sách nông nghiệp và môi trường tại Cần Thơ, cho biết lúa Jasmine vẫn có giá là 8.400 đồng/kg, tương đương so với tuần trước; OM 18 là 6.800 đồng/kg; lúa IR 5451 là 6.200 đồng/kg; ST25 là 9.400 đồng/kg.

Về tình hình sản xuất, Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho biết đến ngày 20-10, các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long đã xuống giống vụ Hè Thu 2025 được 1,239 triệu héc ta (cả vùng phía Nam là 1,854 triệu héc ta) và đã thu hoạch dứt điểm. Năng suất bình quân đạt 60,58 tạ/héc ta, sản lượng lúa ước đạt 7,509 triệu tấn (cả vùng phía Nam là 10,779 triệu tấn).

Cùng với đó, các địa phương đã xuống giống 763.000 héc ta cho vụ Thu Đông, đạt 102,8% so với kế hoạch 74.200 héc ta. Vụ mùa 2025 đã xuống giống được 144.000 héc ta, bằng 81,95% so với kế hoạch. Riêng vụ Đông Xuân 2025–2026, đến nay toàn vùng đã xuống giống được 54.000 héc ta trên tổng kế hoạch 1,266 triệu héc ta.

https://thesaigontimes.vn/xuat-khau-hon-7-trieu-tan-gao/

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 02/03/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 400 415
 Jasmine 430 434 -1
 100% tấm 316 320
 Thái Lan 5% tấm 381 385
 100% tấm 363 367
 Ấn Độ 5% tấm 351 355
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 362 366
 100% tấm 322 326 -1
 Miến Điện 5% tấm 354 358

Từ ngày 05/03/2026-12/03/202
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.700 5.607 -96
Lúa thường 5.450 5.389 -32
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.150 8.563 104
Lứt loại 2 8.550 8.061 -54
Xát trắng loại 1 9.650 9.345 -70
Xát trắng loại 2  9.050 8.725 -115
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.636 29
Cám xát/lau 8.050 7.871 -43

 

Tỷ giá

Ngày 02/03/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,86
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.782,43
MYR Malaysian Ringgit 3,89
PHP Philippine Peso 57,72
KRW South Korean Won 1.439,95
JPY Japanese Yen 155,88
INR Indian Rupee 91,07
MMK Burmese Kyat 2.099,89
PKR Pakistani Rupee 279,36
THB Thai Baht 30,98
VND Vietnamese Dong 26.039,05