
Giá lúa gạo hôm nay 11/10/2024: Giá gạo xu hướng trái chiều, giá lúa đi ngang
Giá lúa gạo hôm nay 11/10/2024 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long tăng, giảm trái chiều với mặt hàng gạo. Giá lúa duy

Giá lúa gạo hôm nay 11/10/2024 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long tăng, giảm trái chiều với mặt hàng gạo. Giá lúa duy

Vùng ĐBSCL là vựa lúa của Việt Nam, sản lượng lúa hàng năm từ 24 – 25 triệu tấn, đóng góp tới 90% sản lượng

Theo thông tin từ bộ phận Thương vụ của Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản, tiếp nối thành công của việc đưa ST25

Giá lúa gạo hôm nay 9/10/2024 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang với mặt lúa, giá gạo tại chợ giảm nhẹ,

Giá lúa gạo hôm nay 8/10/2024 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang với mặt lúa, gạo bán lẻ tăng nhẹ và

Theo Cục Xuất nhập khẩu – Bộ Công Thương, tính đến ngày 3/10, cả nước có 163 thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo. TP

Giá lúa gạo ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tuần qua có sự biến động giảm khá. Gạo xuất khẩu của Việt Nam

Giá lúa gạo hôm nay 7/10/2024 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang với mặt hàng lúa. Giá gạo bán lẻ tăng

Giá gạo Thái Lan giảm xuống mức thấp nhất kể từ tháng 6-2023, sau khi Ấn Độ nới xuất khẩu gạo làm tăng sự cạnh

Giá lúa gạo hôm nay 4/10 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long giảm với mặt hàng lúa. Giá lúa giảm nhẹ. Giá gạo

Lượng gạo nhập về trong 9 tháng năm 2024 tăng cao kỷ lục kể từ năm 2019 cho đến nay. Theo số liệu thống kê

Ấn Độ sẽ làm gia tăng nguồn cung gạo xuất khẩu, tạo nhiều áp lực giảm giá gạo (giá xuất khẩu và giá trong nước)

Giá lúa gạo hôm nay 3/10 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định với mặt hàng lúa. Giá gạo tăng

Ngày 28/9, chính phủ Ấn Độ cho phép xuất khẩu gạo trắng non-basmati trở lại khi lượng hàng tồn kho tại quốc gia xuất khẩu

Giá lúa gạo hôm nay 11/10/2024 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long tăng, giảm trái chiều với mặt hàng gạo. Giá lúa duy

Vùng ĐBSCL là vựa lúa của Việt Nam, sản lượng lúa hàng năm từ 24 – 25 triệu tấn, đóng góp tới 90% sản lượng

Theo thông tin từ bộ phận Thương vụ của Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản, tiếp nối thành công của việc đưa ST25

Giá lúa gạo hôm nay 9/10/2024 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang với mặt lúa, giá gạo tại chợ giảm nhẹ,

Giá lúa gạo hôm nay 8/10/2024 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang với mặt lúa, gạo bán lẻ tăng nhẹ và

Theo Cục Xuất nhập khẩu – Bộ Công Thương, tính đến ngày 3/10, cả nước có 163 thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo. TP

Giá lúa gạo ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tuần qua có sự biến động giảm khá. Gạo xuất khẩu của Việt Nam

Giá lúa gạo hôm nay 7/10/2024 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang với mặt hàng lúa. Giá gạo bán lẻ tăng

Giá gạo Thái Lan giảm xuống mức thấp nhất kể từ tháng 6-2023, sau khi Ấn Độ nới xuất khẩu gạo làm tăng sự cạnh

Giá lúa gạo hôm nay 4/10 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long giảm với mặt hàng lúa. Giá lúa giảm nhẹ. Giá gạo

Lượng gạo nhập về trong 9 tháng năm 2024 tăng cao kỷ lục kể từ năm 2019 cho đến nay. Theo số liệu thống kê

Ấn Độ sẽ làm gia tăng nguồn cung gạo xuất khẩu, tạo nhiều áp lực giảm giá gạo (giá xuất khẩu và giá trong nước)

Giá lúa gạo hôm nay 3/10 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định với mặt hàng lúa. Giá gạo tăng

Ngày 28/9, chính phủ Ấn Độ cho phép xuất khẩu gạo trắng non-basmati trở lại khi lượng hàng tồn kho tại quốc gia xuất khẩu
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/Tấn) | +/– | |
| Min | Max | |||
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 485 | 490 | -5 |
| Jasmine | 508 | 512 | – | |
| 100% tấm | 344 | 348 | – | |
| Thái Lan | 5% tấm | 462 | 466 | +1 |
| 100% tấm | 415 | 419 | – | |
| Ấn Độ | 5% tấm | 343 | 347 | +1 |
| 100% tấm | 278 | 282 | – | |
| Pakistan | 5% tấm | 389 | 393 | -2 |
| 100% tấm | 326 | 330 | – | |
| Miến Điện | 5% tấm | 432 | 436 | +15 |
| Loại Hàng | Giá Cao Nhất | Giá Bình Quân | +/- Tuần Trước |
| Lúa tươi tại ruộng | |||
| Lúa thơm | 6.550 | 6.214 | -164 |
| Lúa thường | 6.250 | 5.964 | -71 |
| Gạo nguyên liệu | |||
| Lứt loại 1 | 10.050 | 9.483 | -8 |
| Lứt loại 2 | 8.750 | 8.671 | -293 |
| Xát trắng loại 1 | 11.150 | 11.035 | -245 |
| Xát trắng loại 2 | 10.450 | 10.310 | -70 |
| Phụ phẩm | |||
| Tấm 1/2 | 8.000 | 7.761 | -29 |
| Cám xát/lau | 7.800 | 7.614 | 136 |
| Mã NT | Tên NT | Units per USD |
| CNY | Chinese Yuan Renminbi | 6.78 |
| EUR | Euro | 0.87 |
| IDR | Indonesian Rupiah | 17.831.35 |
| MYR | Malaysian Ringgit | 4.07 |
| PHP | Philippine Peso | 61.31 |
| KRW | South Korean Won | 1.519.66 |
| JPY | Yên Nhật Bản | 160.49 |
| INR | Indian Rupee | 95.28 |
| MMK | Burmese Kyat | 2.099.64 |
| PKR | Pakistani Rupee | 278.38 |
| THB | Thai Baht | 32.93 |
| VND | Vietnamese Dong | 26.321.91 |