Vì sao Việt Nam nhập khẩu gạo cao kỷ lục?

Lượng gạo nhập về trong 9 tháng năm 2024 tăng cao kỷ lục kể từ năm 2019 cho đến nay.

Theo số liệu thống kê từ Bộ NN-PTNT và Tổng cục Hải quan, trong 9 tháng năm 2024, Việt Nam đã chi gần 1 tỷ USD để nhập khẩu gạo, tăng 57,3% so với cùng kỳ năm trước và vượt qua cả tổng kim ngạch nhập khẩu của năm 2023.

Trao đổi với PV Báo SGGP chiều 2-10, đại diện một doanh nghiệp kinh doanh lúa gạo cho biết, việc nhập khẩu gạo về Việt Nam là bình thường, đã diễn ra nhiều năm nay.

Căn cứ dữ liệu của Tổng cục Hải quan cho thấy, từ năm 2019 đến nay, kim ngạch nhập khẩu gạo của Việt Nam liên tục gia tăng. Cụ thể, từ mức 465 triệu USD năm 2019, kim ngạch giảm xuống 320 triệu USD vào năm 2020, nhưng sau đó tăng mạnh lên 718 triệu USD trong năm 2021. Đến năm 2022, con số này là 689 triệu USD và tiếp tục tăng lên 830 triệu USD trong năm 2023. Trong 9 tháng đầu năm 2024, nhập khẩu gạo đạt 996 triệu USD.

Theo các doanh nghiệp trong lĩnh vực chế biến, nguyên nhân doanh nghiệp phải nhập khẩu gạo về Việt Nam là do những năm gần đây, nông dân ở ĐBSCL đã dần bỏ giống lúa có phẩm cấp thấp (IR50404) để chuyển sang sản xuất loại lúa thơm có phẩm cấp, chất lượng và giá bán cao khi xuất khẩu. Trung bình hiện nay, giá xuất khẩu của loại gạo này là 624 USD/tấn (tính chung 9 tháng năm 2024 là tăng 13% so với cùng kỳ).

Trong khi đó, gạo nhập khẩu về chủ yếu dùng loại gạo tấm có giá rẻ của Ấn Độ có giá thành thấp để làm bánh, bún, thức ăn chăn nuôi hoặc nấu bia…

Ngoài Ấn Độ, gần đây các doanh nghiệp còn nhập khẩu gạo từ Myanmar, Pakistan và Campuchia với giá thấp hơn so với gạo trong nước. Trung bình, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam trong 9 tháng đầu năm là 624 USD/tấn. Trong khi đó, gạo nhập khẩu về Việt Nam chỉ có mức giá dao động 480-500 USD/tấn.

Một đại diện của Cục Trồng trọt (Bộ NN-PTNT) cho biết, việc kim ngạch nhập khẩu gạo tăng cao kỷ lục cho thấy nhu cầu đầu tư sản xuất của doanh nghiệp chế biến là rất lớn. “Chúng ta xuất khẩu loại gạo ngon và nhập về loại gạo rẻ. Điều đó cũng là bình thường”, vị này nhận xét.

Tuy nhiên, năm nay cũng còn có lý do nữa là các doanh nghiệp dự đoán sản lượng lúa vụ hè thu giảm, còn vụ thu – đông thường cho sản lượng thấp nhất trong năm nên khó có thể thể bù đắp được. Cùng với đó, tình trạng mất mùa ở miền Bắc đã ảnh hưởng đến 300.000ha lúa, dẫn đến nhu cầu nhập khẩu gạo tăng.

Theo đại diện Bộ NN-PTNT, việc các doanh nghiệp đẩy mạnh nhập khẩu gạo để chế biến không liên quan vấn đề an ninh lương thực. Trong 9 tháng qua, Việt Nam đã xuất khẩu hơn 7 triệu tấn gạo, thu về 4,37 tỷ USD. So với cùng kỳ năm 2023, lượng gạo xuất khẩu tăng 9,2%, trong khi giá trị xuất khẩu tăng đáng kể 23,5%.

Mới đây, Chính phủ Ấn Độ đã có chính sách mở cửa cho phép doanh nghiệp nước này xuất khẩu gạo trở lại. Do đó, lượng gạo mà các doanh nghiệp Việt Nam nhập về để làm bánh, bún, chăn nuôi có thể còn tăng khi giá nhập khẩu có thể giảm xuống.

Dự kiến kim ngạch nhập khẩu gạo của Việt Nam có thể đạt 1,3 tỷ USD trong năm nay.

https://www.sggp.org.vn/vi-sao-viet-nam-nhap-khau-gao-cao-ky-luc-post761785.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 10/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445
 Jasmine 454 458 +2
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 380 384
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 353 357

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 10/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.83
EUR Euro 0.85
IDR Indonesian Rupiah 17,061.73
MYR Malaysian Ringgit 3.98
PHP Philippine Peso 59.70
KRW South Korean Won 1,472.94
JPY Japanese Yen 158.88
INR Indian Rupee 92.36
MMK Burmese Kyat 2,100.50
PKR Pakistani Rupee 278.89
THB Thai Baht 31.98
VND Vietnamese Dong 26,321.61