Giá gạo châu Á giảm sau khi Ấn Độ nới xuất khẩu

Giá gạo Thái Lan giảm xuống mức thấp nhất kể từ tháng 6-2023, sau khi Ấn Độ nới xuất khẩu gạo làm tăng sự cạnh tranh và thách thức cho các nhà xuất khẩu châu Á.

Nông dân Thái Lan thu hoạch lúa ở tỉnh Naratahiwat – Ảnh: AFP

Giá gạo xuất khẩu tại châu Á giảm mạnh trong tuần này sau khi Ấn Độ, nước xuất khẩu lớn nhất thế giới, nới lỏng hạn chế xuất khẩu.

Trước đó, Ấn Độ ngày 28-9 bật đèn xanh cho việc xuất khẩu gạo trắng non-basmati trở lại, một ngày sau khi cắt giảm thuế xuất khẩu gạo đồ từ 20% xuống còn 10%.

“Quyết định của Ấn Độ làm tăng nguồn cung đột ngột, giúp người mua có thời gian để chậm lại và xem xét lại toàn bộ tình hình cung cầu”, tờ Bangkok Post dẫn lời một thương nhân tại Singapore nói ngày 3-10.

Trong tuần này, gạo trắng 5% tấm của Ấn Độ được báo giá ở mức 490 đến 495 USD/tấn. Loại gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ được chào giá ở mức 498 USD/tấn, mức thấp nhất kể từ tháng 11-2023. Tuần trước, giá gạo Ấn Độ được chào bán với giá từ 528 đến 534 USD/tấn.

“Giá đã giảm rất nhiều nhờ việc cắt giảm thuế, nhưng người mua vẫn đang chờ đợi tình hình trên thị trường lắng xuống”, ông BV Krishna Rao, chủ tịch Hiệp hội Xuất khẩu gạo, cho biết.

Trong khi đó, gạo 5% tấm của Thái Lan đã giảm từ mức 560 USD/tấn xuống còn 515 USD/tấn, mức thấp nhất kể từ tháng 6-2023. Giá có lúc chạm đáy 500 USD/tấn vào đầu tuần khi nhu cầu chững lại. Ngoài lý do Ấn Độ dỡ bỏ lệnh cấm xuất khẩu, một phần nguyên nhân là do biến động của đồng baht.

“Giá đã giảm rất đột ngột” khi người mua chờ đợi các nhà xuất khẩu hạ giá, một thương nhân có trụ sở tại Bangkok nhận định.

Bangkok Post dẫn nguồn từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam cho biết gạo 5% tấm của Việt Nam được chào bán ở mức 552 USD/tấn vào ngày 3-10, giảm so với mức 565 USD một tuần trước và là mức thấp nhất trong hơn một năm.

“Giá đã giảm sau khi Ấn Độ nới lỏng các hạn chế đối với xuất khẩu gạo, thúc đẩy nguồn cung trên thị trường quốc tế. Điều này có thể đặt ra thách thức cho Việt Nam trong việc đạt được mục tiêu xuất khẩu khoảng 8 triệu tấn gạo trong năm nay”, một thương nhân ở TP.HCM nói.

https://tuoitre.vn/gia-gao-chau-a-giam-sau-khi-an-do-noi-xuat-khau-20241003225702284.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 546 550
100% tấm 354 358 +1
Thái Lan 5% tấm 447 451 +2
100% tấm 387 391 -3
Ấn Độ 5% tấm 362 366 +1
100% tấm 290 294
Pakistan 5% tấm 410 414
100% tấm 315 319
Miến Điện 5% tấm 464 468
Từ ngày 09/07/2026-16/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.679 143
Lúa thường 6.350 6.204 143
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.750 10.250 42
Lứt loại 2 9.450 9.229 200
Xát trắng loại 1 11.900 11.690 -90
Xát trắng loại 2 10.550 10.450
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.250 8.107 71
Cám xát/lau 8.000 7.829 -14

Tỷ giá

22/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,77
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 17.915,99
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 61,75
KRW South Korean Won 1.480,34
JPY Yên Nhật Bản 163,02
INR Indian Rupee 96,29
MMK Burmese Kyat 2.099,35
PKR Pakistani Rupee 277,85
THB Thai Baht 33,70
VND Vietnamese Dong 26.308,30