
Giá lúa gạo hôm nay ngày 21/7/2023 tiếp tục điều chỉnh tăng từ 50 – 300 đồng/kg. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt cũng tăng 5 USD/tấn.
Giá lúa gạo hôm nay ngày 21/7/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục xu hướng tăng mạnh.








Giá lúa gạo hôm nay ngày 21/7/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục xu hướng tăng mạnh.


Ngày 20/7/2023, Tổng cục Ngoại thương, cơ quan thuộc Bộ Công Thương Ấn Độ đã ra thông báo số 20/2023

Trong 6 tháng đầu năm 2023, sản xuất nông nghiệp trên địa bàn TP Cần Thơ đã đạt nhiều kết

Trong năm nay, các cơ quan khí tượng cho biết hiện tượng El Nino đến sớm hơn một hoặc hai

Theo ông Nguyễn Văn Mẫn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) tỉnh Tiền Giang, thực

Giá lúa gạo hôm nay ngày 20/7/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh giảm với một số

Giá lúa gạo hôm nay ngày 19/7/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định với giá

Giá lúa gạo hôm nay ngày 18/7/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định với giá

Việc El Nino xuất hiện sớm hơn bình thường trong năm 2023, mang tới thời tiết ấm và khô hơn

Tại Cần Thơ, nhiều doanh nghiệp chế biến gạo xuất khẩu đã tiến hành đầu tư thiết bị công nghệ

Theo hãng tin Bloomberg, Chính phủ Ấn Độ đang cân nhắc cấm xuất khẩu hầu hết các loại gạo của

Giá lúa gạo hôm nay ngày 14/7/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh tăng từ 50 –

Giá lúa gạo hôm nay ngày 21/7/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục xu hướng tăng mạnh. Theo đó, tại kho An


Ngày 20/7/2023, Tổng cục Ngoại thương, cơ quan thuộc Bộ Công Thương Ấn Độ đã ra thông báo số 20/2023 về việc cấm xuất khẩu

Trong 6 tháng đầu năm 2023, sản xuất nông nghiệp trên địa bàn TP Cần Thơ đã đạt nhiều kết quả tích cực và tiếp

Trong năm nay, các cơ quan khí tượng cho biết hiện tượng El Nino đến sớm hơn một hoặc hai tháng so với thường lệ.

Theo ông Nguyễn Văn Mẫn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) tỉnh Tiền Giang, thực hiện chỉ đạo của Bộ

Giá lúa gạo hôm nay ngày 20/7/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh giảm với một số loại lúa gạo. Theo đó,

Giá lúa gạo hôm nay ngày 19/7/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định với giá lúa. Theo đó, tại kho

Giá lúa gạo hôm nay ngày 18/7/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định với giá lúa. Theo đó, tại kho

Việc El Nino xuất hiện sớm hơn bình thường trong năm 2023, mang tới thời tiết ấm và khô hơn dự kiến sẽ gây ảnh

Tại Cần Thơ, nhiều doanh nghiệp chế biến gạo xuất khẩu đã tiến hành đầu tư thiết bị công nghệ mới, mở rộng nhà máy,

Theo hãng tin Bloomberg, Chính phủ Ấn Độ đang cân nhắc cấm xuất khẩu hầu hết các loại gạo của nước này trong bối cảnh

Giá lúa gạo hôm nay ngày 14/7/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh tăng từ 50 – 500 đồng/kg. Theo đó, giá







| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/Tấn) | +/- | |
| Min | Max | |||
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 510 | 520 | +20 |
| Jasmine |
496 | 500 | – | |
| 100% tấm | 333 | 337 | -2 | |
| Thái Lan | 5% tấm | 393 | 397 | +3 |
| 100% tấm | 367 | 371 | -2 | |
| Ấn Độ | 5% tấm | 345 | 349 | -4 |
| 100% tấm | 281 | 285 | -1 | |
| Pakistan | 5% tấm | 349 | 353 | -1 |
| 100% tấm | 325 | 329 | +1 | |
| Miến Điện | 5% tấm | 383 | 387 | – |
| Loại Hàng | Giá Cao Nhất | Giá Bình Quân | +/- Tuần Trước |
| Lúa tươi tại ruộng | |||
| Lúa thơm | 6.350 | 6.000 | 243 |
| Lúa thường | 5.850 | 5.611 | 96 |
| Gạo nguyên liệu | |||
| Lứt loại 1 | 9.350 | 9.000 | 417 |
| Lứt loại 2 | 8.950 | 8.514 | 257 |
| Xát trắng loại 1 | 11.050 | 10.810 | 450 |
| Xát trắng loại 2 | 10.550 | 9.750 | 205 |
| Phụ phẩm | |||
| Tấm 1/2 | 7.700 | 7.525 | -75 |
| Cám xát/lau | 6.950 | 6.707 | -79 |
| Mã NT | Tên NT | Units per USD |
| CNY | Chinese Yuan Renminbi | 6,83 |
| EUR | Euro | 0,85 |
| IDR | Indonesian Rupiah | 17.417,81 |
| MYR | Malaysian Ringgit | 3,96 |
| PHP | Philippine Peso | 61,63 |
| KRW | South Korean Won | 1.475,88 |
| JPY | Yen Nhật Bản | 157,21 |
| INR | Indian Rupee | 95,21 |
| MMK | Burmese Kyat | 2.099,71 |
| PKR | Pakistani Rupee | 278,76 |
| THB | Thai Baht | 32,74 |
| VND | Vietnamese Dong | 26.340,06 |