
Giá lúa gạo hôm nay ngày 4/8/2023 tại thị trường trong nước tiếp tục tăng 200 – 300 đồng/kg. Giá gạo xuất khẩu cũng tăng 5 USD/tấn.
Giá lúa gạo hôm nay ngày 4/8/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh tăng 100 – 200








Giá lúa gạo hôm nay ngày 4/8/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh tăng 100 – 200


Giá gạo toàn cầu tăng vọt nhưng dự báo không kéo dài. Bộ NN&PTNT khuyến khích các doanh nghiệp tận

Giới quan sát cảnh báo Thái Lan khó có thể đáp ứng đủ nhu cầu xuất khẩu gạo trong thời

Vị thế nước xuất khẩu gạo của VN đang trở thành tâm điểm chú ý của cả thế giới. Tuy

Giá lúa gạo hôm nay ngày 3/8/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh tăng 200 đồng/kg với

Tính đến chiều 1.8, Hiệp hội Lương thực VN (VFA) cho biết giá gạo 5% tấm của VN và Thái

Theo ông Nguyễn Như Cường, Cục trưởng Cục Trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), với lượng

(ĐTTCO)-Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vừa có Tờ trình kiến nghị Thủ tướng Chính phủ ban hành

Giá gạo tăng, nông dân mừng nhưng lại gây áp lực lên tiêu dùng nội địa nên cần sự điều

Thứ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Sinh Nhật Tân vừa có văn bản gửi Hiệp hội Lương thực Việt Nam

Giá lúa gạo hôm nay ngày 2/8/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh tăng với cả lúa

Căn cứ Giấy mời họp số 607/GM-XNK ngày 31/7/2023 của Cục Xuất Nhập khẩu – Bộ Công Thương, Hiệp hội

Giá lúa gạo hôm nay ngày 4/8/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh tăng 100 – 200 đồng/kg với nhiều chủng loại


Giá gạo toàn cầu tăng vọt nhưng dự báo không kéo dài. Bộ NN&PTNT khuyến khích các doanh nghiệp tận dụng cơ hội, song có

Giới quan sát cảnh báo Thái Lan khó có thể đáp ứng đủ nhu cầu xuất khẩu gạo trong thời gian tới khi giới chức

Vị thế nước xuất khẩu gạo của VN đang trở thành tâm điểm chú ý của cả thế giới. Tuy nhiên, cơ hội lớn cũng

Giá lúa gạo hôm nay ngày 3/8/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh tăng 200 đồng/kg với nhiều chủng loại lúa. Theo

Tính đến chiều 1.8, Hiệp hội Lương thực VN (VFA) cho biết giá gạo 5% tấm của VN và Thái Lan tiếp tục tăng thêm

Theo ông Nguyễn Như Cường, Cục trưởng Cục Trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), với lượng dự trữ quốc gia hiện

(ĐTTCO)-Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vừa có Tờ trình kiến nghị Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về tăng cường

Giá gạo tăng, nông dân mừng nhưng lại gây áp lực lên tiêu dùng nội địa nên cần sự điều hành linh hoạt Thương mại

Thứ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Sinh Nhật Tân vừa có văn bản gửi Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) và các thương nhân

Giá lúa gạo hôm nay ngày 2/8/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh tăng với cả lúa và gạo. Theo đó, tại

Căn cứ Giấy mời họp số 607/GM-XNK ngày 31/7/2023 của Cục Xuất Nhập khẩu – Bộ Công Thương, Hiệp hội Lương thực Việt Nam trân







| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/Tấn) | +/– | |
| Thấp nhất | Cao nhất | |||
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 440 | 445 | – |
| Jasmine |
515 | 519 | – | |
| 100% tấm | 371 | 375 | – | |
| Thái Lan | 5% tấm | 455 | 459 | – |
| 100% tấm | 381 | 385 | – | |
| Ấn Độ | 5% tấm | 382 | 386 | – |
| 100% tấm | 326 | 330 | – | |
| Pakistan | 5% tấm | 409 | 413 | – |
| 100% tấm | 322 | 326 | – | |
| Miến Điện | 5% tấm | 455 | 459 | – |
| Loại Hàng | Giá Cao Nhất | Giá Bình Quân | +/– Tuần Trước |
| Lúa tươi tại ruộng | |||
| Lúa thơm | 6.250 | 6.043 | +29 |
| Lúa thường | 5.950 | 5.857 | +14 |
| Gạo nguyên liệu | |||
| Lứt loại 1 | 9.450 | 9.146 | +79 |
| Lứt loại 2 | 8.950 | 8.796 | +7 |
| Xát trắng loại 1 | 10.525 | 10.295 | +95 |
| Xát trắng loại 2 | 9.950 | 9.870 | +15 |
| Phụ phẩm | |||
| Tấm 1/2 | 8.800 | 8.739 | +104 |
| Cám xát/lau | 7.600 | 7.536 | +96 |
| Mã NT | Tên NT | Units per USD |
| CNY | Chinese Yuan Renminbi | 6,71 |
| EUR | Euro | 0,88 |
| IDR | Indonesian Rupiah | 17.914,33 |
| MYR | Malaysian Ringgit | 4,08 |
| PHP | Philippine Peso | 62,73 |
| KRW | South Korean Won | 1.355,97 |
| JPY | Yen Nhật Bản | 157,26 |
| INR | Indian Rupee | 95,90 |
| MMK | Burmese Kyat | 2.099,78 |
| PKR | Pakistani Rupee | 277,16 |
| THB | Thai Baht | 33,61 |
| VND | Vietnamese Dong | 25.968,50 |