Indonesia lo ngại giá gạo tăng cao

Phát biểu ngày 23/7, điều phối viên của Liên hiệp nhân dân vì an ninh lương thực Indonesia, Said Abdullah, nhận định giá gạo nước này sẽ tăng do El Nino có thể gây ra hạn hán và sản lượng giảm sút.

Một quầy bán gạo tại chợ ở Jakarta, Indonesia. Ảnh: AFP/TTXVN

Ông Said cho rằng, một yếu tố khác có thể ảnh hưởng tới giá gạo trong nước là việc Ấn Độ, một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, ngừng xuất khẩu từ ngày 20/7 vừa qua để bảo đảm an ninh lương thực, trong khi Indonesia là một trong những nước nhập khẩu gạo của nước này.

Việc Ấn Độ giảm khối lượng xuất khẩu sẽ ảnh hưởng đến nguồn cung và giá gạo của Ấn Độ. Indonesia phụ thuộc vào nguồn cung gạo từ Thái Lan, Việt Nam và Ấn Độ để đảm bảo lượng gạo dự trữ trong nước.

Theo ông Said, Indonesia có thể ứng phó bằng cách đảm bảo sự ổn định của sản xuất gạo trong nước. Ông cũng kêu gọi chính phủ chuẩn bị tìm một giải pháp khác để thay thế phương án nhập khẩu thông qua việc tối ưu hóa sản xuất lúa gạo trong nước bằng cách cung cấp máy bơm cho tưới tiêu và hạt giống chịu hạn.

Ông cũng khuyến nghị chính phủ lập bản đồ các khu vực có khả năng hạn hán cao nhất và xác định các biện pháp can thiệp như khắc phục các hệ thống thủy lợi bị hư hỏng.

Bộ Nông nghiệp Indonesia cũng dự kiến sẽ hỗ trợ nông dân chuyển đổi sang các giống chịu hạn. Ông Said cho biết có thể hỗ trợ bằng cách cung cấp công nghệ và thông tin giúp giảm rủi ro thu hoạch.

Đối với những khu vực có nguồn cung cấp nước đầy đủ, chính phủ cần hỗ trợ đảm bảo thiết lập đầy đủ các cơ sở hạ tầng tốt nhất. Chính phủ cũng cần cấp ngân sách cụ thể để ứng phó kịp thời với những thiệt hại do hạn hán gây ra./.

Văn Phong (P/v TTXVN tại Jakarta)

https://baomoi.com/indonesia-lo-ngai-gia-gao-tang-cao/c/46440742.epi

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 14/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 465
 Jasmine 454 458
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 378 382
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 362 366

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 15/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.134,57
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,80
KRW South Korean Won 1.471,41
JPY Japanese Yen 158,92
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,86
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.280,83