Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 29 tháng 10 đến ngày 04 tháng 11 năm 2021)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,9 0C;          Cao nhất: 31,1 0C;        Thấp nhất: 13,4 0C;

Độ ẩm:     Trung bình   77,6 %;           Cao nhất: 90,3 %;        Thấp nhất:  52,3 %.

– Nhận xét: Trong kỳ do ảnh hưởng của không khí lạnh đêm và sáng trời rét; trưa chiều hửng nắng;

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 12 -18 phổ biến ít mưa, ngày hửng nắng, nhiệt độ có xu hướng tăng nhẹ, trời rét về đêm và sáng; riêng vùng núi ngày 17, ngày 18 do ảnh hưởng của hội tụ gió ở các mực khí quyển trên cao nên khả năng có mưa rào rải rác, nhiệt độ ban ngày giảm.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 24,0 0C;         Cao nhất: 30,9 0C;         Thấp nhất: 17,9 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 86,8 %;          Cao nhất: 96,3 %;          Thấp nhất: 71,5 %.

– Nhận xét: Trong kỳ, do ảnh hưởng của đợt không khí lạnh mạnh, toàn vùng trời nhiều mây có mưa nhỏ; đêm và sáng trời rét;

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 12 -18 phổ biến ít mưa, ngày hửng nắng, nhiệt độ có xu hướng tăng nhẹ, trời rét về đêm và sáng.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 26,9 0C;         Cao nhất: 31,5 0C;        Thấp nhất: 23,1 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 84,9 %;          Cao nhất: 92,6 %;             Thấp nhất: 79,0 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 21,7 0C;         Cao nhất: 31,5 0C;        Thấp nhất 15,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 85,3 %;          Cao nhất: 90,6 %;             Thấp nhất: 79,6 %.

– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua, do ảnh hưởng của không khí lạnh khu vực Đồng Bằng ngày nắng gián đoạn, rải rác có mưa vừa đến mưa to, cục bộ có nơi mưa rất to. Khu vực Tây Nguyên trời mây thay đổi, chiều tối có mưa rào và giông và nơi. Nhìn chung, thời tiết ảnh hưởng đến việc thu hoạch lúa vụ 3 (Bình Định) và rau màu một số tỉnh. Lúa Hè Thu muộn (Tây Nguyên), lúa vụ Mùa, lúa Thu Đông, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường;

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 12-18 tiếp tục có mưa diện rộng; mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to (lượng mưa lớn tập trung ở Quảng Nam đến Phú Yên), đề phòng lũ quét, sạt lở đất ở vùng núi, ngập úng ở vùng trũng;

  • + Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 12-18, có mưa rào và dông rải rác về chiều tối và đêm, trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

1.4. Các tỉnh phía Nam

Nhiệt độ: Trung bình: 28,2 0C;      Cao nhất: 35,7 0C;           Thấp nhất: 24,1 0C;    

Độ ẩm:    Trung bình: 81,9 %;       Cao nhất: 87,5 %;           Thấp nhất: 75,0 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực phía Nam trong kỳ phổ biến đêm có mưa rào và dông vài nơi, chiều và tối có mưa rào và rải rác có dông;

  • – Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 12-18, có mưa rào và dông rải rác về chiều tối và đêm, riêng miền Tây Nam Bộ cục bộ có mưa dông mạnh, trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Hè Thu 2021: Đã gieo cấy được 346.270 ha/ 341.700 ha (đạt 101,34 % so kế hoạch), đã thu hoạch 334.130 ha (chiếm 96,5 % diện tích gieo trồng), còn lại trên đồng ruộng 12.140 ha (chiếm 3,5 % diện tích, tập trung ở khu vực Tây Nguyên). Cụ thể:

Đồng Bằng

Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Thực hiện/ Kế hoạch 

212.482/ 218.700  

Sớm

Thu hoạch xong

0

46.156

Chính vụ

Thu hoạch xong

0

115.508

Muộn

Thu hoạch xong

0

50.818

Tây Nguyên

Thực hiện/ Kế hoạch 

133.788/ 123.000  

Sớm

Thu hoạch xong

0

7.960

Chính vụ

Thu hoạch xong

0

26.330

Muộn

Ngậm sữa – chín – TH

12.140

87.358

Tổng cộng  (Thực hiện/ Kế hoạch)

346.270/ 341.700  

– Lúa vụ 3: Diện tích đã gieo cấy 6.961 ha, giai đoạn sinh trưởng phổ biến Chắc xanh – thu hoạch, đã thu hoạch 3.744 ha (chiếm 53,79 % diện tích). Tập trung chủ yếu ở tỉnh Bình Định.

– Lúa Thu Đông, Mùa 2021: Đến ngày 12/11/2021, diện tích đã gieo cấy 83.056 ha, đang trong giai đoạn Mạ – đẻ nhánh- đứng cái. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mùa chính vụ

Đòng trỗ – thu hoạch

60.408

2.838

Mùa muộn

Mạ – đẻ nhánh – đứng cái

17.388

0

Thu Đông

Mạ – đẻ nhánh – đứng cái

2.422

0

Tổng cộng

80.218

2.838

2.2. Các tỉnh phía Nam

  1. a) Cây lúa
  • – Lúa Thu Đông – Mùa 2021: Diện tích đã gieo cấy 645 ha; đã thu hoạch 391.278 ha (chiếm 42,18 % diện tích gieo trồng). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mạ

11.404

 

Đẻ nhánh

113.760

 

Đòng – trỗ

257.208

 

Chín

153.995

 

Thu hoạch

 

391.278

Tổng cộng

927.645

– Lúa Đông Xuân 2021-2022: Đã xuống giống 281.931 ha, đã thu hoạch 120 ha. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mạ

85.512

 

Đẻ nhánh

167.132

 

Đòng – trỗ

27.336

 

Chín

1.831

 

Thu hoạch

 

120

Tổng cộng

281.931

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai

Vụ

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã (ha)

Thu Đông-Mùa

1.093

394,6

110,5

157 (LA)

1.292,1 (KG); 40 (AG)

Tổng

1.093

394,6

110,5

157

1.332,1

Ghi chú: LA- Long An; KG- Kiên Giang; AG: An Giang

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 8.002 ha (tăng 6.635 ha so với kỳ trước, tăng 6.242 ha so với CKNT), phòng trừ 7.471 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Long An, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Tiền Giang, Vĩnh Long, Tây Ninh, Bình Thuận, …

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 4.002 ha (tăng 44 ha so với kỳ trước, giảm 1.267 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 2.118 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Sóc Trăng, Tây Ninh, Kiên Giang, Bạc Liêu, An Giang, Đồng Nai, Bình Thuận, …

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.328 ha (giảm 418 ha so với kỳ trước, giảm 1.116 ha so với CKNT); diện tích phòng trừ trong kỳ 918 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bình Thuận, Khánh Hòa, Phú Yên, Sóc Trăng,  Long An, Kiên Giang, Bến Tre, Hậu Giang, …  

– Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 16.135 ha (tăng 2.650 ha so với kỳ trước, tăng 4.860 so với CKNT), phòng trừ 10.142 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Long An, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Đồng Nai, Kiên Giang, Tây Ninh, Bình Thuận, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Khánh Hòa,…

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 2.058 ha (tăng 453 ha so với kỳ trước, tăng 457 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 1.389 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh An Giang, Vĩnh Long, Long An, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bình Dương, Bình Thuận, Lâm Đồng, …

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 5.325 ha (tăng 1.358 ha so với kỳ trước, giảm 274 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 3.361 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như An Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Hậu Giang, Bình Thuận, Bình Định, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Đăk Lăk, …

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 4.473 ha (tăng 862 ha so với kỳ trước, giảm 496 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 2.408 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Nam như Bạc Liêu, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Kiên Giang, Long An, An Giang, …

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 1.894 ha (giảm 487 ha so với kỳ trước, giảm 935 ha so với CKNT) diện tích phòng trừ trong kỳ 6.176 ha. Phân bố tại các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Long An, Kiên Giang, Lâm Đồng, Khánh Hòa,…

– Chuột: Diện tích nhiễm 3.341 ha (tăng 337 ha so với kỳ trước, giảm 476 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 6.145 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, An Giang, Đồng Nai, Long An, Cà Mau, Bình Thuận, Khánh Hòa, Gia Lai, Phú Yên,…

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:

Bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt…tiếp tục gây hại lúa vụ 3 giai đoạn ngậm sữa -chắc xanh,  mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình;

Sâu đục thân hai chấm, sâu cuốn lá nhỏ,.. tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa Mùa, lúa Thu Đông giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình;

 – Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh và gây hại trên lúa Mùa, lúa Thu Đông giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ ở Ninh Thuận, Bình Thuận và các tỉnh Tây Nguyên, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình. Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại cục bộ;

Ngoài ra, rầy các loại, ốc bươu vàng, chuột,… tiếp tục  gây hại nhẹ – trung bình trên các trà lúa.

  1. b) Các tỉnh Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long:

Rầy nâu: Dự báo trong tuần tới tiếp tục có đợt rầy cám nở rộ, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn mạ đến đòng trỗ.

Bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá và lem lép hạt: có khả năng gia tăng diện tích và tỷ lệ nhiễm tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian tới do ảnh hưởng thời tiết có mưa nhiều vào chiều tối, ẩm độ không khí cao và mưa dông mạnh, nhất là trên những ruộng gieo sạ dày, bón thừa phân đạm, sử dụng giống nhiễm,… Các tỉnh khuyến cáo bà con nông dân cần thường xuyên thăm đồng điều tra phát hiện sớm để quản lý và phòng trừ kịp thời.

 Ngoài ra, chuột gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đòng trỗ – chín; ốc bươu vàng, bọ trĩ, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm, bệnh khô vằn,.… tiếp tục gây hại nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn mạ – đẻ nhánh – làm đòng;

 (Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 16/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 475 485 +15
 Jasmine 456 460
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 382 386
 100% tấm 359 363
 Ấn Độ 5% tấm 340 344
 100% tấm 283 287
 Pakistan 5% tấm 350 354
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 364 368

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 16/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 1,18
IDR Indonesian Rupiah 17.143,01
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 60,07
KRW South Korean Won 1.474,61
JPY Japanese Yen 159,02
INR Indian Rupee 93,28
MMK Burmese Kyat 2.100,37
PKR Pakistani Rupee 278,91
THB Thai Baht 32,01
VND Vietnamese Dong 26.316,97