Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 29 tháng 09 đến ngày 05 tháng 10 năm 2023)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 27,3 0C;         Cao nhất: 35,5 0C;            Thấp nhất: 21,10C;

Độ ẩm:     Trung bình: 85 %;            Cao nhất: 97,9%;               Thấp nhất: 76,4%.

– Nhận xét: Trong kỳ phổ biến trời nắng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác.

– Dự báo trong tuần tới: Ngày 06/10, trời nắng, từ chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Ngày 07/10, có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Ngày 08-12/10, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng. Trong cơn dông cần đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 27,4 0C;         Cao nhất: 32,60C;        Thấp nhất: 24,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 89 %;             Cao nhất: 94,5%;            Thấp nhất: 82,6 %.

– Nhận xét: Trong kỳ, các tỉnh phía Bắc khu vực chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng; phía Nam có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to.

– Dự báo trong tuần tới: Ngày 06/10, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng. Từ ngày 07-08/10, có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Ngày 09-12/10, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng. Trong cơn dông cần đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 29 0C;       Cao nhất: 34,20C;        Thấp nhất: 26 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 81%;         Cao nhất: 89 %;         Thấp nhất: 70,9%.

b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,8 0C;        Cao nhất: 31,5 0C;   Thấp nhất: 17 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 87 %;         Cao nhất: 92,8 %;    Thấp nhất: 83,8 %.

– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua, do ảnh hưởng của bão Koinu (cơn bão số 4) khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên trời mây thay đổi, ngày nắng gián đoạn, chiều và tối có mưa rào và dông vài nơi, có nơi mưa vừa đến mưa to. Nhìn chung lúa Hè Thu muộn ở Đồng Bằng và lúa Hè Thu ở Tây Nguyên, lúa Mùa, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới

 + Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 06-12/10, chiều và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Trong cơn dông cần đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh.

+ Tây Nguyên:  Từ ngày 06-12/10, chiều và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Trong cơn dông cần đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 27,4 0C;       Cao nhất: 34,50C;          Thấp nhất: 23,90C;

Độ ẩm:     Trung bình: 86,8 %;        Cao nhất: 96 %;             Thấp nhất: 77,5 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong tuần phổ biến chiều và đêm có mưa vừa, mưa to và rải rác có dông

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 06-12/10, chiều và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Trong cơn dông cần đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Mùa 2023: Diện tích đã gieo cấy 825.653 ha/ 832.572 ha, đạt 99,2 % so với kế hoạch.  Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Thu hoạch

177.353

Trà chính vụ

Chín – thu hoạch

430.459

Trà muộn

Phơi màu – chắc xanh

217.841

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

825.653/ 832.572

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Hè thuMùa:  Diện tích đã gieo cấy 295.960 ha/ 302.672 ha, đạt 98 % so với kế hoạch. Đến ngày 06/10/2023, đã thu hoạch 268.343,4 ha, chiếm 91% diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Sớm

Thu hoạch

 

167.865

Chính vụ

Chín – thu hoạch

8.839

100.478

Muộn

Chín sáp

18.778

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

295.960/ 302.672

     2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Hè Thu: có diện tích 352.601 ha/ 360.437 ha, đạt 98 % so với kế hoạch. Đến ngày 06/10/2023, đã thu hoạch 240.151,4 ha, chiếm 68,1 % diện tích gieo trồng.

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Thu hoạch xong

0

93.753

Chính vụ

Thu hoạch xong

0

113.081

Muộn

Chín – thu hoạch

3.542

4.869

Tây Nguyên

Sớm

Chín – thu hoạch

8.588

28.449

Chính vụ

Chắc xanh – chín

54.663

 

Muộn

Ngậm sữa – chắc xanh – chín

45.657

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

352.601/ 360.437

– Lúa vụ Mùa 2023: Đã xuống giống được 73.074 ha (tăng 7.011 ha so với tuần trước), chủ yếu tập trung tại tỉnh Lâm Đồng, Bình Định, Ninh Thuận, Bình Thuận, Phú Yên,…Cụ thể:

Vụ mùa

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Vụ Mùa (Lâm Đồng, Bình Định, Ninh Thuận, Bình Thuận, Phú Yên, Khánh Hòa)

Sớm

Chắc xanh – thu hoạch

13.058

1.021

Chính vụ

Mạ – Đẻ nhánh – Đòng trỗ

58.995

 

Tổng cộng

73.074,1

1.021,0

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Hè Thu 2023: Đã thu hoạch 1.522.354 /1.558.378 ha, chiếm 99,6% diện tích.  Diện tích còn lại đang ở giai đoạn chín chuẩn bị cho thu hoạch.

– Lúa Thu Đông –Mùa 2023: Đã gieo sạ 820.185 ha/ 705.171 ha, Đến ngày 5/10/2023, đã thu hoạch 183.818 ha, chiếm 22,4% diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

148.046

 

Đẻ nhánh

1700.068

 

Đòng – trỗ

175.672

 

Chín

142.581

 

Thu hoạch

 

183.818

Tổng cộng

820.185

Lúa Đông Xuân 2023-2024: Đã xuống giống 30.150 ha; đang tập trung ở giai đoạn mạ.

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 5.172 ha (tăng 517 ha so với kỳ trước, giảm 1.698 ha so với CKNT); phòng trừ trong kỳ 1.799 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, An Giang, Long An, Trà vinh, Tây Ninh, Vĩnh Long, Sóc Trăng…;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 1.957 ha (tăng 147 ha so với kỳ trước, tăng 1.224 ha so với CKNT), nhiễm nặng 0,3 ha, mất trắng 0,5 ha ( Tại Sơn La, Điện Biên, Bắc Kạn),  phòng trừ trong kỳ 816 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Bắc Kạn, Bình Thuận, Lâm Đồng, Gia Lai, Vĩnh Long, Hậu Giang, Kiên Giang, An Giang…;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 5.155 ha (giảm 11.399 ha so với kỳ trước, tăng 3.905 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 151 ha, phòng trừ trong kỳ 6.619 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Bắc Ninh, Yên Bái, Đắk Lắk, Bình Thuận, Đồng Nai, Đồng Tháp, An Giang, Long An, Bình Phước, Kiên Giang…;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 2.253 ha (giảm 3.328 ha so với kỳ trước, giảm 800 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.637 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh:  Bắc Giang, Hà Nội, Yên Bái, Nghệ An, Bình Thuận, Gia Lai, Đắk Lắk, An Giang, Sóc Trăng, Tây Ninh, Hậu Giang, TP Hồ Chí Minh, Trà Vinh…;

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.084 ha (tăng 67 ha so với kỳ trước, tăng 391 ha so với CKNT), nhiễm nặng 62 ha, phòng trừ trong kỳ 4.518 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Nam Định, Yên Bái, Nghệ An, Bình Thuận, Ninh Thuận, Gia Lai, Đắk Lắk,  Bạc Liêu, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng…;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 9.664 ha (tăng 2.657 ha so với kỳ trước, tăng 581 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 155 ha; phòng trừ trong kỳ 2.089 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Bắc Ninh, Nam Định, Nghệ An, Kiên Giang, Hậu Giang, An Giang, Cần Thơ, Đồng Nai, Vĩnh Long, Bạc Liêu,…;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 4.919 ha (tăng 1.281 ha so với kỳ trước, tăng 1.624 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 23 ha; phòng trừ trong kỳ 1.961 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Giang, Ninh Bình, Bắc Ninh, Nghệ An, Bình Thuận, Gia Lai, Đắk Lắk, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp…;

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 27.220 ha (giảm 5.155 ha so với kỳ trước,                                                                                                                                                                                                                                                   tăng 6.924 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 2.686 ha;  phòng trừ trong kỳ 23.820 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Bắc Ninh, Ninh Bình, Nghệ An, Bình Thuận, Bình Định, TP Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Bạc Liêu, Gia Lai, Lâm Đồng, Đắk Lắk…;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 315 ha (giảm 288 ha so với kỳ trước, giảm 302 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 224 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lâm Đồng, Tây Ninh, Sóc Trăng, Đồng Nai, Bình Phước, Đồng Tháp…;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 5.255 ha (giảm 350 ha so với kỳ trước, giảm 46 ha so với CKNT), nhiễm nặng 6 ha,  phòng trừ trong kỳ 4.015 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận,Khánh Hoà, Gia Lai, Bạc Liêu, Đồng Nai, Sóc Trăng, Tây Ninh, Trà Vinh, TP Hồ Chí Minh…;

– Chuột: Diện tích nhiễm 4.156 ha (giảm 9.187 ha so với kỳ trước, tăng 316 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 92 ha, phòng trừ trong kỳ 1.123 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Ninh, Nghệ An, Bình Thuận, Khánh Hoà, Gia Lai, An Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu,  Đồng Nai, Long An…;

– Lúa cỏ: Hại cục bộ tại tỉnh Ninh Bình tỷ lệ phổ biến rải rác -3%, cao 5-10 % số dảnh. Diện tích nhiễm 32 ha (tương đương so với kỳ trước, thấp hơn 952 ha so với CKNT).

– Bệnh lùn sọc đen: Hại diện hẹp, tỷ lệ bệnh phổ biến 3-5% , nơi cao 10-25%, cục bộ >70% số dảnh (Bắc Ninh, Bắc Kạn). Diện tích nhiễm 15 ha, trong đó nhiễm nặng 03 ha, mất trắng 0,09 ha (Bắc Kạn).

Bảng 1: Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu giám định virus lùn sọc đen tại Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc- Cục Bảo vệ thực vật

(Từ ngày 29/9/2023 đến ngày 05/10/2023)

TT

Tỉnh

Tổng số mẫu test

Mẫu lúa

Mẫu rầy

Dương tính

Dương tính

Địa Điểm có mẫu dương tính

Ngày test

Mẫu lúa

%

Mẫu rầy

%

1

Hải Phòng

213

0

213

0

0

15

7,04

Trung Lập + Cao Minh – Vĩnh Bảo và Vinh Quang Tiên Lãng – Hải Phòng

2/10

2

Bắc Ninh

9

5

4

5

100

0

0

Đông Cứu – Gia Bình – Bắc Ninh

2/10

Tổng

222

05

217

05

100

15

6,91

 

 

 

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Rầy nâu – rầy lưng trắng: Tiếp tục hại hại trên trà lúa chính vụ – muộn, giống nhiễm, mức độ hại phổ biến nhẹ- trung bình, hại nặng cục bộ.

Sâu đục thân hai chấm: Sâu non gây bông bạc trên trà lúa muộn.

– Bệnh lùn sọc đen: Tiếp tục gây hại cục bộ tại những vùng đã nhiễm bệnh.

Ngoài ra, Bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn, bệnh đen lép hạt, bệnh đạo ôn cổ bông, lúa cỏ, chuột,… tiếp tục hại.

b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Các đối tượng dịch hại như: Rầy các loại, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, bệnh đen lép, chuột … tiếp tục phát sinh gây hại trên trà lúa mùa muộn tại Thanh Hóa và Nghệ An; mức độ hại phổ biến từ nhẹ đến trung bình, hại nặng cục bộ.

c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Đồng bằng:  Sâu đục thân 2 chấm, rầy các loại, bệnh khô vằn, bệnh đạo ôn cổ bông,… tiếp tục gây hại trên lúa Mùa giai đoạn trỗ – chín.  Sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn … tiếp tục hại chủ yếu lúa Mùa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ.

– Tây Nguyên: Bệnh đen lép thối hạt, bệnh khô vằn,… hại lúa Hè Thu, lúa Mùa giai đoạn ngậm sữa- chín. Chuột hại rải rác trên các trà lúa. Ốc bươu vàng hại rải rác trên lúa Mùa, lúa Thu Đông.

d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: Rầy nâu trên đồng có hiện tượng gối lứa, phổ biến rầy tuổi 2-4; gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đòng trỗ, hại nặng cục bộ trên những ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và gieo trồng giống nhiễm.

– Bệnh đạo ôn: Có khả năng phát sinh và gây hại tăng trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

– Bệnh bạc lá và bệnh đen lép hạt: Có khả năng phát sinh, phát triển và gây hại tăng do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông; nhất là những nơi sử dụng phân bón không hợp lý.

Ngoài ra cần lưu ý: Ốc bươu vàng gây hại trên các chân ruộng thấp, trũng, khó thoát nước mới gieo sạ đến lúa dưới 15 ngày; Chuột gây hại trên trà lúa giai đoạn đòng-trỗ chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 02/03/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 400 415
 Jasmine 430 434 -1
 100% tấm 316 320
 Thái Lan 5% tấm 381 385
 100% tấm 363 367
 Ấn Độ 5% tấm 351 355
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 362 366
 100% tấm 322 326 -1
 Miến Điện 5% tấm 354 358

Từ ngày 12/02/2026-26/02/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.743 -100
Lúa thường 5.450 5.411 -79
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.150 8.425 -267
Lứt loại 2 8.650 8.136 -136
Xát trắng loại 1 9.750 9.465 -85
Xát trắng loại 2  9.250 8.970 40
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.618               –  
Cám xát/lau 8.050 7.921 -136

 

Tỷ giá

Ngày 02/03/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,86
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.782,43
MYR Malaysian Ringgit 3,89
PHP Philippine Peso 57,72
KRW South Korean Won 1.439,95
JPY Japanese Yen 155,88
INR Indian Rupee 91,07
MMK Burmese Kyat 2.099,89
PKR Pakistani Rupee 279,36
THB Thai Baht 30,98
VND Vietnamese Dong 26.039,05