Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 24 tháng 06 đến ngày 30 tháng 06 năm 2022)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,3 0C;         Cao nhất: 38,20C;           Thấp nhất: 22,1 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 79,7 %          Cao nhất: 92,5 %;          Thấp nhất:  72,5 %.

– Nhận xét: Trong kỳ ngày nắng nóng, đêm và sáng sớm có mưa rào.

– Dự báo trong tuần tới: Trong ngày 01/7, khu vực Bắc Bộ có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to và rải rác có dông; từ đêm 01-02/7 mưa giảm, có mưa rải rác và có nơi có dông. Từ đêm 02-07/7, có mưa vừa, mưa to và dông, có nơi mưa rất to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh; nguy cơ cao đến rất cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất tại các tỉnh vùng núi và ngập úng tại các khu vực trũng, thấp.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,7 0C;        Cao nhất: 39,7 0C;           Thấp nhất: 24,9 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 75,2 %;         Cao nhất: 84,3 %;         Thấp nhất: 57,0 %.

– Nhận xét: Đầu và giữa kỳ thời tiết nắng nóng có ngày nắng nóng gay gắt, cuối kỳ do ảnh hưởng của Bão số 1 trên biển Đông nên trời mây tthay đổi có mưa rào và dông. Gió đông nam đến nam cấp 2 – cấp 3.

Dự báo trong tuần tới: Ngày 01/7, ngày nắng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, riêng các tỉnh Thanh Hóa-Nghệ An có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Từ ngày 02 – 03/7, ngày nắng, riêng các tỉnh từ Quảng Bình đến Thừa Thiên Huế có nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Từ ngày 04–07/7, các tỉnh phía Bắc khu vực (Thanh Hóa, Nghệ An) có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to; các tỉnh phía Nam khu vực (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị) có nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh trong cơn dông.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,7 0C;        Cao nhất: 33,2 0C;           Thấp nhất: 26,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 77,9 %;         Cao nhất: 82,4 %;         Thấp nhất: 64,8 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,6 0C;        Cao nhất: 32,4 0C;           Thấp nhất: 14,8 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 87,4 %;         Cao nhất: 94,0 %;         Thấp nhất: 83,0 %.

– Nhận xét: Thời tiết tuần qua ở khu vực Đồng Bằng ngày nắng nóng, rải rác có mưa rào và dông vài nơi. Khu vực Tây Nguyên trời mây thay đổi, chiều tối và đêm có mưa rào và dông. Nhìn chung, lúa Xuân Hè, lúa Hè Thu, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường. Riêng cây công nghiệp và cây ăn quả khu vực Tây Nguyên phát triển thuận lợi.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ:. Từ ngày 01-07/7, ngày nắng, có nơi nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh trong cơn dông.                                               

+ Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 01-07/7, ngày có nắng gián đoạn, chiều tối và tối có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa to. Đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh trong cơn dông.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,5 0C;         Cao nhất: 35,5 0C;              Thấp nhất: 22,8 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 83,8 %;          Cao nhất: 92,8 %;           Thấp nhất: 76,8 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong tuần phổ biến có mưa rào và dông vài nơi.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 01-07/7, ngày có nắng gián đoạn, chiều tối và tối có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa to. Đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh trong cơn dông.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

– Lúa mùa 2022: Hiện nay toàn vùng đã có 151.353 ha lúa được gieo cấy trên đồng ruộng, cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Mạ Mùa

Gieo – 3 lá

8.772

Lúa Mùa sớm

Cấy, bén rễ – hồi xanh

101.986

Lúa nương, lúa 1 vụ

Hồi xanh – đẻ nhánh rộ

40.595

Tổng cộng

151.353

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Lúa Hè Thu- Mùa 2022: Toàn vùng gieo cấy được 268.575 ha, giai đoạn sinh trưởng phổ biến từ Cấy –  đẻ nhánh – đứng cái.

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Xuân Hè 2022: Diện tích đã gieo cấy 5.403 ha, đã thu hoạch  493 ha; giai đoạn sinh trưởng phổ biến Trỗ – chín – thu hoạch, tập trung chủ yếu tại tỉnh Bình Định.

– Lúa Hè Thu 2022: Toàn vùng đã gieo cấy 321.536 ha/ 445.680 (chiếm 72,15 % so với kế hoạch). Tập trung chủ yếu tại các tỉnh: Bình Định, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Phú Yên, Quảng Nam, Lâm Đồng,…, cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại
 (ha)

Đồng Bằng

Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch) 

213.895/ 297.692

Sớm

Đòng – trỗ

52.509

Chính vụ

Đẻ nhánh – Đứng cái

121.485

Muộn

Xuống giống – Mạ

39.902

Tây Nguyên

Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch)

91.751 / 85.367

Sớm

Đòng – trỗ

17.021

Chính vụ

Đẻ nhánh – Đứng cái

35.949

Muộn

Xuống giống – Mạ

54.670

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

321.536/ 445.680

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

Vụ Hè thu 2022: Đã gieo cấy được 1.556.964/ 1.575.334 ha (đạt 98,83 % so với kế hoạch), đã thu hoạch 317.628 ha (chiếm 20 % diện tích gieo cấy). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

37.286

 

Đẻ nhánh

374.607

 

Đòng – trỗ

528.384

 

Chín

299.059

 

Thu hoạch

 

317.628

Tổng cộng

1.556.964

– Vụ Thu đông – Mùa: Tính đến ngày 30/6/2022, toàn vùng đã gieo cấy được 202.792/ 392.328 ha (chiếm 52 % so với kế hoạch), cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

90.983

 

Đẻ nhánh

95.331

 

Đòng – trỗ

16.278

 

Chín

200

 

Thu hoạch

 

 

Tổng cộng

202.792

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai tại các tỉnh Nam Bộ

 

 

Vụ

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã

Nhiễm mặn

Hè Thu

364,2

193,3

44,3

 

113,3 (ST)

444,2 (KG)

Tổng

364,2

193,3

44,3

 

113,3

444,2

Ghi chú: KG- Kiên Giang; ST: Sóc Trăng

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 25.488 ha (tăng 1.596 ha so với kỳ trước, giảm 5.374 ha so với CKNT), trong đó diện tích nhiễm nặng 105 ha; diện tích đã phòng trừ trong kỳ 11.152 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lào Cai, Lai Châu, Bình Thuận, Ninh Thuận, Lâm Đồng, khánh Hòa, Gia Lai, Phú Yên, Long An, Kiên Giang, Sóc Trăng, Đồng Tháp,Bạc Liêu, Trà Vinh.

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 4.649 ha (tăng 2.053 ha so với kỳ trước, tăng 2.522 ha so với CKNT), diện tích  đã phòng trừ trong kỳ 1.518 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lâm Đồng, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long, Bạc liêu.

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 2.560 ha (tăng 646 ha so với kỳ trước, giảm 432 ha so với CKNT), đã phòng trừ trong kỳ 1.206 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Quảng Trị, Quảng ngãi, Bình Định, Bình Thuận, Đồng Nai, Bạc Liêu, Tiền Giang, An Giang, Sóc Trăng.

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 8.165 ha (tăng 1.677 ha so với kỳ trước, giảm 7.797 ha so với CKNT), đã phòng trừ trong kỳ 3.574 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Vĩnh Phúc, Yên Bái, Cao Bằng…Quảng Bình, Bình Thuận, Khánh Hòa, Gia Lai, Kiên Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Đồng Tháp, An Giang, Tây Ninh.

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.507 ha (giảm 488 ha so với kỳ trước, giảm 1.087 ha so với CKNT), trong đó diện tích nhiễm nặng 01 ha, đã phòng trừ trong kỳ 674 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Quảng Ninh, Quảng Bình, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Bình Định, Đắk Lăk, Sóc Trăng, Tây Ninh, Hậu Giang, Long An, Bà Rịa Vũng Tàu, Kiên Giang.

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm  7.451 ha (tăng 513 ha so với kỳ trước, giảm 762 ha so với CKNT), diện tích đã phòng trừ trong kỳ 5.354 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Long An, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Kiên Giang, Tây Ninh.

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 5.706 ha (tăng 811 ha so với kỳ trước, tăng 179 ha so với CKNT), đã phòng trừ trong kỳ 3.310 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Kiên Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang, An Giang, Vĩnh Long.

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 371 ha ( tăng 188 ha so với kỳ trước, giảm 140 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 124 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Hậu Giang, TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Bình Định, Lâm Đồng, Bình Thuận.

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 6.350 ha (giảm 2.239 ha so với kỳ trước, giảm 4.878 ha so với CKNT), tron đó diện tích nhiễm nặng 35 ha; đã phòng trừ trong kỳ 6.706 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Lâm Đồng, Đắk Lăk, Gia lai, Quảng Nam, Sóc Trăng, TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Đồng Nai, Bạc Liêu, Hậu Giang.

– Chuột: Diện tích nhiễm 5.710 ha (tăng 1.072 ha so với kỳ trước, tăng 772ha so với CKNT), trong đó diện tích nhiễm nặng 02 ha; diện tích phòng trừ trong kỳ 1.650 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Điện Biên, Bắc Giang, Hà Nội, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Nam, Phú Yên, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Hậu Giang, An Giang, Long An, Đồng Tháp.

Bọ Trĩ: Diện tích nhiễm 1.873 ha (tăng 51 ha so với kỳ trước, tăng 838 ha so với CKNT), trong đó diện tích nhiễm nặng 10 ha; đã phòng  trừ trong kỳ 1.228 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lăk, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu, Kiên Giang, Bạc Liêu.

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Trên Mạ mùa: Sâu đục thân 2 chấm, rầy nâu – rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, chuột, bệnh đạo ôn lá,… tiếp tục hại phổ biến nhẹ – trung bình.

– Trên lúa Mùa sớm: Ốc bươu vàng, bệnh đạo ôn lá hại tăng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình; Chuột, rầy nâu – rầy lưng trắng, sâu đục thân 2 chấm, sâu cuốn lá nhỏ tiếp tục hại.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Trên lúa Hè Thu – Mùa: Bọ trĩ, sâu cuốn lá nhỏ, rây nâu rầy lưng trắng, sâu đục thân 2 chấm, bệnh vàng lá nghẹt rễ, … tiếp tục phát sinh gây hại tại các tỉnh trong vùng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình; Chuột tiếp tục phát sinh gây hại tăng, hại nặng cục bộ; Ốc bươu vàng tiếp tục hại tăng trên lúa trà muộn mới gieo cấy, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh khô vằn, bệnh đen lép hạt… hại tăng trên lúa Xuân Hè giai đoạn trỗ bông – chắc xanh; Sâu cuốn lá nhỏ tiếp tục phát sinh gây hại phổ biến nhẹ – trung bình trên lúa Hè Thu chính vụ giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng; Bệnh đạo ôn hại tăng trên lúa Hè Thu giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng ở các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và Tây Nguyên, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình; Bọ Trĩ, chuột,… hại nặng cục bộ; Ốc bươu vàng tiếp tục lây lan, gây hại cục bộ lúa Hè Thu giai đoạn mạ.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: rầy tuổi 1-3 tiếp tục phát triển, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ.

– Bệnh đạo ôn: bệnh có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

– Bệnh bạc lá, lem lép hạt: có khả năng tiếp tục phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông.

Ngoài ra cần chú ý: Chuột gây hại trên trà lúa giai đoạn đòng trỗ – chín. Các địa phương cần áp dụng các biện pháp diệt chuột đồng loạt, trên diện rộng, sử dụng biện pháp bẫy cây trồng để diệt chuột chuột mang lại hiệu quả cao.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Previous
Next

Từ ngày 11/08/2022-18/08/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       5.650        5.457  +21 
Lúa thường tại kho       6.950        6.429  +4 
Lứt loại 1       8.550        8.358  -86 
Xát trắng loại 1        9.150        8.813  -119 
5% tấm       9.200        8.864  -68 
15% tấm       8.850        8.667  -75 
25% tấm       8.650        8.417  -92 
Tấm 1/2       8.400        8.207  -7 
Cám xát/lau       8.200        8.032  -118 

Tỷ giá

Ngày 26/08/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,87
EUR Euro 1,00
IDR Indonesian Rupiah 14810,71
INR Indian Rupee 4,47
MMK Burmese Kyat 56,11
MYR Malaysian Ringgit 79,87
PHP Philippine Peso 2099,22
PKR Pakistani Rupee 220,52
THB Thai Baht 36,12
VND Vietnamese Dong 23346,89