Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 24 tháng 02 đến ngày 03 tháng 03 năm 2022)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 13,8 0C;          Cao nhất: 30,1 0C;        Thấp nhất: 6,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình   83,8 %;           Cao nhất: 97,0 %;        Thấp nhất:  57,3 %.

– Nhận xét: Trong kỳ do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường, trời rét đậm; vùng núi cao rét hại, tại mẫu Sơn (Lạng Sơn), Sa Pa, Bát Xát (Lào Cai) và phía Bắc (Cao Bằng) … xuất hiện băng tuyết. Do ảnh hưởng của đợt rét đậm, rét hại từ ngày 19-22/02 kết hợp mưa to gây ngập úng và hiện tượng trắng lá, vàng lá, chết chòm trên một số diện tích lúa gieo sạ tại các tỉnh Thái Bình, Bắc Ninh, Quảng Ninh.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 24/02-28/02, có mưa vài nơi, trưa chiều trời nắng; riêng ngày 27-28/02 sáng sớm có nơi có sương mù. Từ ngày 01-03/3, có mưa vài nơi, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ rải rác. Đêm và sáng trời rét.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 16,7 0C;         Cao nhất: 31,2 0C;          Thấp nhất: 9,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 88,3%;           Cao nhất: 94,4 %;           Thấp nhất: 66,4 %.

– Nhận xét: Trong kỳ, khu vực chịu ảnh hưởng của không khí lạnh liên tiếp được tăng cường nên trời nhiều mây, có mưa, mưa nhỏ rải rác. Gió đông đến đông bắc cấp 2 – cấp 3, vùng ven biển cấp 4. Từ ngày 19 – 20/02, do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường trời rét đậm, rét hại. 

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 24-27/02, các tỉnh thộc phía Bắc khu vực (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) có mưa vài nơi; các tỉnh thuộc phía Nam khu vực (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình) có mưa, mưa rào, trời rét. Từ đêm 27-03/03, có mưa vài nơi, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ rải rác,  đêm và sáng trời rét.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 24, 4 0C;         Cao nhất: 29, 6 0C;        Thấp nhất: 20,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 77, 8 %;          Cao nhất: 88, 5 %;         Thấp nhất: 66,0 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 20, 8 0C;           Cao nhất: 31, 5 0C;        Thấp nhất  12,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 83,8 %;           Cao nhất: 90, 5 %;         Thấp nhất: 78,1 %.

– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua, khu vực Đồng Bằng do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường trời mây thay đổi, có mưa rải rác một vài nơi, đêm và sáng sớm trời lạnh. Khu vực Tây Nguyên có mây, ngày nắng nhẹ, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Lúa Đông Xuân, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 24/02-28/02, các tỉnh thuộc phía Bắc khu vực (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) có mưa, mưa rào và có nơi có dông; các tỉnh thuộc phía Nam khu vực (Ninh Thuận, Khánh Hòa, Phú Yên) chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng; các thuộc phía Bắc khu vực trời lạnh. Từ đêm 28/02-03/03, có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng; các tỉnh thuộc phía Bắc khu vực đêm và sáng trời lạnh.

+ Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 24/02-03/03, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng.

1.4. Các tỉnh phía Nam

Nhiệt độ: Trung bình: 27,4 0C;      Cao nhất: 35,2 0C;           Thấp nhất: 23,4 0C;    

Độ ẩm:    Trung bình: 80,5 %;       Cao nhất: 88,0 %;            Thấp nhất: 72,3 %.

– Nhận xét: Thời tiết trong kỳ phổ biến có mưa nhỏ rải rác và dông vài nơi.

– Dự báo trong tuần tới: Có khả năng xuất hiện mưa dông trái mùa, tập trung chính vào chiều tối và đêm trong thời kỳ 24-26/02.                                                        .

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa chiêm xuân: Diện tích 504.238 ha, sinh trưởng phổ biến ở giai đoạn cấy – hồi xanh- đẻ nhánh, đẻ nhánh rộ. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

– Luá cấy

Cấy – hồi xanh, đẻ nhánh

358.253

– Lúa sạ

Hồi xanh – đẻ nhánh, đẻ rộ

145.985

Tổng cộng

504.238

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Lúa Đông Xuân 2021-2022: Diện tích 342.830 ha (chiếm 98, 5% so với kế  hoạch), sinh trưởng phổ biến ở giai đoạn cấy- hồi xanh – đẻ nhánh, đẻ nhánh rộ. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Xuân sớm

Đẻ nhánh rộ

80.364

Xuân chính vụ

Đẻ nhánh

216.851

Xuân muộn

Cấy – bén rễ

45.615

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

342.830/348.000

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông xuân 2021-2022: Đã gieo cấy được 322.970 ha/ 313.972 ha (đạt 102,9 % so với kế hoạch). Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Đồng Bằng

Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch)

232.870/228.605

Sớm

Đòng trỗ – chắc xanh

57.497

Chính vụ

Đẻ nhánh rộ – đứng cái

104.538

Muộn

Mạ – đẻ nhánh

70.835

Tây Nguyên

Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch)

90.100/ 85.367

Sớm

Đòng trỗ – chắc xanh

12.781

Chính vụ

Đẻ nhánh rộ – đứng cái

28.238

Muộn

Mạ – đẻ nhánh

49.082

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

322.970/ 313.972

2.4. Các tỉnh Nam Bộ     

  • – Lúa Thu Đông – Mùa 2021: Cơ bản đã thu hoạch xong
  • – Lúa Đông Xuân 2021-2022: Đã xuống giống 578.706 ha, đã thu hoạch 378.239 ha (chiếm 31,51 % diện tích). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mạ

3.365

 

Đẻ nhánh

74.002

 

Đòng – trỗ

628.099

 

Chín

495.001

 

Thu hoạch

 

378.239

Tổng cộng

1.578.706

  • Lúa vụ Hè thu 2022: diện tích đã xuống giống 60.281 ha, sinh trưởng phổ biến ở giai đoạn mạ.
  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai trong vụ

Vụ

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã (ha)

Nhiễm mặn

Đông Xuân 2021-2022

70(KG)

02(KG)

02(KG)

0

02 (KG)

70(KG)

Tổng

70

02

02

0

02

70

Ghi chú: KG- Kiên Giang

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 5.839 ha (tăng 118 ha so với kỳ trước, giảm 4.149 ha so với CKNT), phòng trừ 4.903 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam như: Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Đồng Nai, Hậu Giang, Bạc Liêu, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bình Định, Quảng Ngãi, Phú Yên.

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 5.925 ha (giảm 1.393 ha so với kỳ trước, tăng 902 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 3.133 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như: Bạc Liêu, An Giang, Long An, Sóc Trăng, Tây Ninh, Đồng Nai, Quảng Ngãi, Gia Lai, Bình Thuận,…

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 3.758 ha (tăng 359 ha so với kỳ trước, tăng 1.552 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.089 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Long An, Bạc Liêu, Bà Rịa Vũng Tàu, Sóc Trăng, Kiên Giang, Hậu Giang, Bình Thuận, Khánh Hòa, Ninh Thuận,….

– Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 16.214 ha (giảm 2.022 ha so với kỳ trước, tăng 922 ha so với CKNT) mất trắng 0,5 ha tại Nghệ An, đã phòng trừ trong kỳ 8.765 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Long An, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang, Tây Ninh, Đồng Tháp, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Quảng Nam, Gia Lai, Lâm Đồng, Bình Định, Nghệ An, Quảng Bình, Điện Biên, Lai Châu  …

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 7.417 ha (tăng 2.438 ha so với kỳ trước, tăng 1.712 ha so với CKNT), diện tích đã phòng trừ trong kỳ 6.448 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Nam như Bạc Liêu, Kiên Giang, Long An, Vĩnh Long, An Giang, Hậu Giang, Lâm Đồng, Bình Định,…

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 14.319 ha (tăng 3.822 ha so với kỳ trước, tăng 7.332 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 13.068 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Kiên Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Bạc Liêu, Hậu Giang, An Giang, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, … 

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 11.294 ha (tăng 6.837 ha so với kỳ trước, tăng 4.720 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 6.394 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Nam như Bạc Liêu, Long An, Sóc Trăng, Kiên Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, Quảng Bình.

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 9.320 ha (tăng 2.577ha so với kỳ trước, giảm 12.058 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 12.043 ha. Phân bố ở các tỉnh Bắc Giang, Hà Nam, Điện Biên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Thuận, Lâm Đồng, Đăk Lăk,…

– Chuột: Diện tích nhiễm 9.248 ha (tăng 369 ha so với kỳ trước, tăng 558 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 155 ha, diện tích phòng trừ trong kỳ 2.364 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Đồng Tháp, Long An, Hậu Giang, Vĩnh Long, An Giang, Sóc Trăng, Bắc Trung Bộ, Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Đà Nẵng, Gia Lai, Đăk Lăk, Điện Biên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc,…

– Sâu năn (Muỗi hành): Diện tích nhiễm toàn vùng 5.767 ha (giảm 2.920 ha so với kỳ trước, tăng 4.923 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 1.017 ha, diện tích phòng trừ trong kỳ 4.872 ha. Phân bố chủ yếu tại tỉnh An Giang, …

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

Trên lúa Xuân: Ốc bươu vàng, chuột, bọ trĩ, vàng lá sinh lý, đạo ôn lá hại tăng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình; bệnh nghẹt  rễ, tuyến trùng rễ tiếp tục hại, rầy nâu – rầy lưng trắng hại nhẹ.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Bệnh đạo ôn: Tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên lúa Đông Xuân sớm – Chính vụ, giai đoạn đẻ nhánh rộ tại các tỉnh trong vùng; mức độ hại tăng tại các tỉnh phía Nam khu vực (Thừa Thiên Huế, Quảng Bình,…), trên các giống nhiễm, ruộng bón thừa đạm.

– Chuột: tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên lúa giai đoạn đẻ nhánh tại các tỉnh trong vùng, hại nặng cục bộ tại vùng gần gò bãi, khu dân cư

– Ốc bươu vàng: tiếp tục gây hại trên lúa mới gieo cấy – đẻ nhánh tại các tỉnh trong vùng, hại nặng cục bộ ở những chân ruộng gần hồ ao, sông suối.

Ngoài ra, các đối tượng sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu rầy lưng trắng, bọ trĩ, sâu keo, bệnh vàng lá sinh lý. .. hại phổ biến trên đồng ruộng ở mức độ nhẹ – trung bình.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:

– Rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn  tiếp tục gia tăng gây hại trên lúa Đông Xuân sớm – chính vụ giai đoạn làm đòng trỗ – ngậm sữa – chắc xanh. Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm… tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa Đông Xuân giai đoạn đứng cái – đòng trỗ.

Ngoài ra, các đối tượng như: Chuột tiếp tục gây hại trên các trà lúa, hại nặng cục bộ trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ; ốc bươu vàng, bọ trĩ, bệnh khô vằn,…. hại phổ biến nhẹ – trung bình.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: Trên đồng ruộng phổ biến rầy tuổi 4- trưởng thành, gây hại nhẹ- trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh- trỗ. Chú ý diễn biến của rầy nâu trên đồng để kịp thời đưa ra biện pháp xử lý có hiệu quả đối tượng này. Các tỉnh chuẩn bị xuống giống lúa Hè Thu sớm cần chuẩn bị giống tốt, hướng dẫn nông dân làm đất kỹ, gieo sạ theo đúng lịch thời vụ để đảm bảo hiệu quả sản xuất.

– Thời tiết hiện nay thường có mưa trái mùa xuất hiện vào chiều và tối tạo ẩm độ cao thuận lợi cho các đối tượng bệnh hại như: bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá vi khuẩn và lem lép hạt, … phát triển gây hại. Chú ý thăm đồng thường xuyên, phát hiện sớm và có biện pháp quản lý bệnh kịp thời để bảo vệ năng suất, phẩm chất lúa.

Ngoài ra, cũng cần quản lý tốt một số đối tượng sinh vật gây hại lúa khác như ốc bươu vàng hại trên lúa giai đoạn mạ; sâu năn (muỗi hành), sâu cuốn lá nhỏ trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ; chuột hại trên lúa giai đoạn đòng trỗ – chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 16/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 475 485 +15
 Jasmine 456 460
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 382 386
 100% tấm 359 363
 Ấn Độ 5% tấm 340 344
 100% tấm 283 287
 Pakistan 5% tấm 350 354
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 364 368

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 16/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 1,18
IDR Indonesian Rupiah 17.143,01
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 60,07
KRW South Korean Won 1.474,61
JPY Japanese Yen 159,02
INR Indian Rupee 93,28
MMK Burmese Kyat 2.100,37
PKR Pakistani Rupee 278,91
THB Thai Baht 32,01
VND Vietnamese Dong 26.316,97