Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 22 tháng 10 đến ngày 29 tháng 10 năm 2021)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 25,1 0C; Cao nhất: 34,3 0C; Thấp nhất: 15, 2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình   77,4 %; Cao nhất: 90,3 %; Thấp nhất:  67, 9 %.

– Nhận xét: Trong kỳ đêm và sáng có sương mù, ngày nắng; cuối kỳ do ảnh hưởng của không khí lạnh trời rét, có mưa ở một vài nơi;

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 29/10 đến ngày 01/11, có mưa rào rải rác và có nơi có dông, riêng Nam Sơn La, Hòa Bình và Đông Bắc Bộ có mưa vừa, có nơi mưa to; trời lạnh. Từ ngày 02-04/11, có mưa vài nơi, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ rải rác, trưa chiều trời nắng; đêm và sáng trời lạnh. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

 1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,5 0C; Cao nhất: 30,7 0C; Thấp nhất: 18,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 88,3 %; Cao nhất: 96,3 %; Thấp nhất: 69,8 %.

– Nhận xét: Trong kỳ, mây thay đổi đến nhiều mây, đêm và sáng có mưa vài nơi, ngày nắng yếu; gió đông bắc cấp 2 – cấp 3; chiều tối và đêm trời nhiều mây, có mưa, mưa rào và có nơi có dông, cục bộ có nơi có mưa vừa đến mưa to và dông;

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 29-31/10, có mưa to, có nơi mưa rất to và dông; các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc (Thanh Hóa, Nghệ An) trời lạnh. Từ ngày 01-02/11, có mưa, mưa rào rải rác và có nơi có dông; các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc đêm và sáng trời lạnh. Từ ngày 03-04/11, có mưa vài nơi. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

 1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 26,3 0C;  Cao nhất: 31,8 0C; Thấp nhất: 24,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 92,2 %; Cao nhất: 97,5 %; Thấp nhất: 86,1 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 20,9 0C; Cao nhất: 30,5 0C; Thấp nhất 14,4 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 90,8 %; Cao nhất: 97,6 %; Thấp nhất: 83,1 %.

– Nhận xét: Thời tiết tuần qua khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên do ảnh hưởng của không khí lạnh và áp thấp nhiệt đới, trời mây thay đổi, có mưa vừa đến mưa to, cục bộ có nơi mưa rất to. Nhìn chung, thời tiết ảnh hưởng nhẹ đến việc thu hoạch lúa Hè Thu muộn (Tây Nguyên), lúa vụ 3 và dập nát một số rau màu ở những vùng trũng thấp. Lúa vụ Mùa, lúa Thu Đông, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường;

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 29-30/10, các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) có mưa to, có nơi mưa rất to và dông; các tỉnh thuộc khu vực phía Nam có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Ngày 31/10, ngày có mưa rào và dông rải rác, đêm có mưa rào vài nơi. Từ ngày 01-04/11, có mưa rào và dông vài nơi, riêng ngày 04/11 có mưa rào rải rác và có nơi có dông.Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

  • + Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 29-31/10 có mưa rào và dông rải rác. Từ ngày 1-4/11 có mưa rào và dông vài nơi. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
  • 4. Các tỉnh phía Nam

Nhiệt độ: Trung bình: 27,4 0C; Cao nhất: 34,4 0C;  Thấp nhất: 23,6 0C;    

Độ ẩm:    Trung bình: 84,5 %; Cao nhất: 93,0 %; Thấp nhất: 73,8 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực phía Nam trong kỳ phổ biến đêm có mưa rào và dông vài nơi, chiều và tối có mưa rào và rải rác có dông;

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 29/10 – 1/11 có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa và mưa to. Từ ngày 2 – 4/11 có mưa rào rải rác và có nơi có dông. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.  

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Mùa 2021: Đã gieo cấy được 845.434 ha/ 848.329 ha, đạt 99,7 % so kế hoạch. Đến ngày 29/10/ 2021, đã thu hoạch xong.

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ (do mưa lũ ko thu hoạch)

Lúa Hè Thu, Mùa 2021: Đã gieo cấy được 314.508 ha/ 310.742 ha, đạt 101 % so kế hoạch. Đến ngày 28/10/2021, đã thu hoạch 309.456 ha (chiếm 98,39 % diện tích gieo trồng), còn lại trên đồng ruộng khoảng 5.051 ha (chiếm 1,61 % diện tích). Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Hè Thu

Thu hoạch xong

0

167.654

Mùa

Thu hoạch xong 

0

129.289

Mùa muộn

Chín – Thu hoạch 

5.051

12.513

Tổng cộng  (Thực hiện/ Kế hoạch)

314.508/ 310.742

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Hè Thu 2021: Đã gieo cấy được 345. 983 ha/ 341.700 ha (đạt 101,25 % so kế hoạch), đã thu hoạch 310.229 ha (chiếm 90 % diện tích gieo trồng), còn lại trên đồng ruộng 35.753 ha (tập trung chủ yếu ở khu vực Tây Nguyên). Cụ thể:

Đồng Bằng

Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Thực hiện/ Kế hoạch

212.482/ 218.700

Sớm

Thu hoạch xong

0

46.156

Chính vụ

Thu hoạch xong

0

115.508

Muộn

Chín – thu hoạch

0

50.818

Tây Nguyên

Thực hiện/ Kế hoạch

133.501/ 123.000 

Sớm

Thu hoạch xong

0

7.960

Chính vụ

Thu hoạch xong

0

26.330

Muộn

Ngậm sữa – chín – TH

35.754

63.457

Tổng cộng  (Thực hiện/ Kế hoạch)

345.983/ 341.700

– Lúa vụ 3: Diện tích đã gieo cấy 6.961 ha, giai đoạn sinh trưởng phổ biến Đòng trỗ – thu hoạch, đã thu hoạch 1.260 ha (chiếm 18 % diện tích). Tập trung chủ yếu ở tỉnh Bình Định.

– Lúa Thu Đông, Mùa 2021: Đến ngày 28/10/2021, diện tích đã gieo cấy 82.397 ha, đang trong giai đoạn Mạ – đẻ nhánh- đòng trỗ. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Mùa chính vụ

Đẻ nhánh – đòng trỗ

63.246

Mùa muộn

Mạ – đẻ nhánh

17.033

Thu Đông

Mạ – đẻ nhánh

2.118

Tổng cộng

82. 397

2.4. Các tỉnh phía Nam

  • – Lúa Thu Đông – Mùa 2021: Diện tích đã gieo cấy 141 ha; đã thu hoạch 344.684 ha (chiếm 38 % diện tích gieo trồng). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mạ

16.206

 

Đẻ nhánh

187.390

 

Đòng – trỗ

289.803

 

Chín

73.058

 

Thu hoạch

 

344.684

Tổng cộng

911.141

– Lúa Đông Xuân 2021-2022: Đã xuống giống 228.436 ha. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mạ

142.016

 

Đẻ nhánh

79.052

 

Đòng – trỗ

7.368

 

Chín

 

 

Thu hoạch

 

 

Tổng cộng

228.436

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai

Vụ

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã (ha)

Thu Đông-Mùa

1.093

394,6

110,5

157 (LA)

1.292,1 (KG); 40 (AG)

Tổng

1.093

394,6

110,5

157

1.332,1

Ghi chú: LA- Long An; KG- Kiên Giang; AG: An Giang

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 542 ha (giảm 352 ha so với kỳ trước, giảm 530 ha so với CKNT), phòng trừ 104 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang, Vĩnh Long, BìnhThuận, Đắk Lăk,…

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 3.681 ha (tăng 1.033 ha so với kỳ trước, tăng 694 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.724 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Tây Ninh, Bạc Liêu, An Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, Đồng Nai, Bình Thuận, Gia Lai, Đăk Lăk,…

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.773 ha (tăng 128 ha so với kỳ trước, tăng 728 ha so với CKNT); diện tích phòng trừ trong kỳ 1.071 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bình Thuận, Gia Lai, Khánh Hòa, Ninh Thuận,  Phú Yên, Sóc Trăng,  Bà Rịa Vũng Tàu, Hậu Giang, Bạc Liêu,…  

– Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 14.396 ha (tăng 3.076 ha so với kỳ trước, tăng 5.257 so với CKNT), phòng trừ 11.126 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bạc Liệu, Tây Ninh, Long An, Đồng Nai, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bình Thuận, Lâm Đồng, Gia Lai, Đăk Lak, Ninh Thuận, Khánh Hòa.

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 2.084 ha (tăng 669 ha so với kỳ trước, giảm 05 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 751 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Vĩnh Long, An Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang, Long An, Gia Lai, Lâm Đồng

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 5.513 ha (tăng 1.130 ha so với kỳ trước, tăng 1.344 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 2.379 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Vĩnh Long, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang, Đăk Lăk, Lâm Đồng, Bình Định,…;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 4.014 ha (tăng 410 ha so với kỳ trước, giảm 227 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 1.404 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Nam như Kiên Giang, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Long An, …

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 3.273 ha (giảm 1.934 ha so với kỳ trước, giảm 479 ha so với CKNT) diện tích phòng trừ trong kỳ 688 ha. Phân bố tại các tỉnh Sóc Trăng, Long An, Long An, Cà Mau, Bạc Liêu, Tp. HCM, Kiên Giang, Bình Thuận, Đăk Lak, Lâm Đồng,…

– Chuột: Diện tích nhiễm 3.125 ha (tăng 683 ha so với kỳ trước, tăng 753 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 2.515 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh An Giang, Sóc Trăng, Đồng Nai, Bạc Liêu, Long An, Bến tre, Phú Yên, Khánh Hòa,  Bình Thuận, Đăk Lak, Lâm Đồng,…

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Hè Thu, Mùa cơ bản thu hoạch xong, tình hình sinh vật gây hại không đáng kể;

Cần chú ý công tác phòng trừ chuột để hạn chế sự phát sinh gây hại trên cây trồng vụ Đông.

  1. b) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:

Sâu đục thân hai chấm, sâu cuốn lá nhỏ,.. tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa lúa Mùa, lúa Thu Đông giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình;

Bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt…tiếp tục gây hại lúa Hè Thu muộn ở Tây Nguyên, lúa vụ 3 giai đoạn chắc xanh – chín,  mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình;

Bệnh đạo ôn lá: tiếp tục phát sinh gây hại lúa Mùa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ ở Ninh Thuận, Bình Thuận và các tỉnh Tây Nguyên, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình; bệnh đạo ôn cổ bông gây hại cục bộ;

Ngoài ra, rầy các loại, ốc bươu vàng, chuột  gây hại nhẹ – trung bình trên các trà lúa.

  1. c) Các tỉnh Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

Rầy nâu: Trong tuần tới trên đồng ruộng rầy cám tiếp tục nở; rầy tuổi 4-5 tiếp tục phát triển, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ, cục bộ có diện tích nhiễm nặng ở các ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và phun thuốc trừ sâu sớm.

Bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá và lem lép hạt: Tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại mạnh trong thời giai tới do ảnh hưởng thời tiết có mưa nhiều, giông lớn và ẩm độ không khí cao, nhất là trên những ruộng gieo sạ dày, bón thừa phân đạm, sử dụng giống nhiễm,… Các tỉnh khuyến cáo bà con nông dân cần thường xuyên thăm đồng điều tra phát hiện sớm để quản lý và phòng trừ kịp thời.

– Ngoài ra, ốc bươu vàng có khả năng gia tăng diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân sớm 2021 – 2022 mới gieo trồng, nhất là trên những ruộng trũng khó tiêu thoát nước.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 17/11/2022-24/11/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.550        6.354  -64 
Lúa thường tại kho       7.950        6.975  -375 
Lứt loại 1       9.950        9.667  +25 
Xát trắng loại 1      10.800      10.400  -125 
5% tấm     10.500      10.307  +50 
15% tấm     10.200      10.083  +75 
25% tấm     10.100        9.892  +142 
Tấm 1/2       9.500        9.236  +21 
Cám xát/lau       8.500        8.407  -71 

Tỷ giá

Ngày 21/11/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,17
EUR Euro 0,98
IDR Indonesian Rupiah 15726,71
INR Indian Rupee 4,58
MMK Burmese Kyat 57,41
MYR Malaysian Ringgit 81,71
PHP Philippine Peso 2099,47
PKR Pakistani Rupee 224,14
THB Thai Baht 36,28
VND Vietnamese Dong 24829,24