Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 07 tháng 07 đến ngày 13 tháng 07 năm 2023)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

  1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,2 0C;         Cao nhất: 37,3 0C;            Thấp nhất: 210C;

Độ ẩm:     Trung bình: 77,3%;          Cao nhất: 90,5 %;             Thấp nhất: 70,6%.

– Nhận xét: Trong kỳ ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 14-16/7, khu vực có mưa vừa, mưa to và rải rác có dông; từ chiều ngày 15-16/7, có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to (tập chung về chiều tối và đêm). Khoảng ngày 17-20/7, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác; ngày nắng, có nơi có nắng nóng. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 31,6 0C;         Cao nhất: 39,7 0C;        Thấp nhất: 26,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 72,2 %;          Cao nhất: 80,1 %;         Thấp nhất: 67,5 %.

– Nhận xét: Trong kỳ ngày nắng nóng, nắng nóng gay gắt. Chiều tối và đêm có mưa rào và dông, có nơi mưa to có lốc sét.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 14-20/7, khu vực có mưa rào và dông rải rác (thời gian tập trung vào chiều tối và tối); ban ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt, sau có nắng nóng cục bộ. Trong cơn dông cần đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,7 0C;       Cao nhất: 33,5 0C;             Thấp nhất: 27,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 83,1%;         Cao nhất: 87,6 %;            Thấp nhất: 78,9 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 23,0 0C;        Cao nhất: 32,5 0C;           Thấp nhất: 15,8 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 87,4 %;         Cao nhất: 93,0 %;            Thấp nhất: 80,3%.

– Nhận xét: Kỳ qua, khu vực Đồng Bằng ngày nắng nóng, oi bức, chiều tối có mưa rào và dông vài nơi. Khu vực Tây Nguyên trời mây thay đổi, chiều tối và đêm có mưa rào và dông, có nơi mưa to đến rất to. Nhìn chung, lúa Xuân Hè – Hè Thu, lúa Mùa (Lâm Đồng), rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng, phát triển bình thường

– Dự báo trong tuần tới:

 + Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 14-20/7, ban ngày trời nắng nóng, các tỉnh phía Bắc khu vực (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) có nắng nóng gay gắt; chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Trong cơn dông cần đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh.

+ Tây Nguyên: Từ ngày 14-20/7, ban ngày trời nắng gián đoạn, chiều và tối có mưa vừa, mưa to và rải rác có dông, cục bộ có mưa rất to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,5 0C;       Cao nhất: 35,6 0C;          Thấp nhất: 23,8 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 83,8 %;        Cao nhất: 90,3 %;           Thấp nhất: 70,5 %.

– Nhận xét: Trong kỳ phổ biến ngày nắng gián đoạn, chiều tối có mưa rào và dông rải rác.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 14-20/7, ngày nắng gián đoạn, chiều và tối có mưa vừa, mưa to và rải rác có dông, cục bộ có nơi mưa rất to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Mùa 2023: Diện tích đã gieo cấy 594. 383 ha/ 832.572 ha, đạt 71,39 % so với kế hoạch. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Đẻ nhánh – đẻ nhánh rộ

383.212

Trà chính vụ – muộn

Cấy, bén rễ – hồi xanh

211.171

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

594. 383/ 832.572

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Hè thu: Đã gieo cấy 291.377 ha/ 302.672 ha, đạt 96,3% so với kế hoạch. Đến ngày 13/7/2023, đã có 630 ha lúa trỗ. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Sớm

Làm đòng – trỗ

167.865

Chính vụ

Đứng cái–làm đòng

96.906

Muộn

Gieo, cấy – đẻ nhánh

26.606

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

291.377/ 302.672

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Xuân Hè: Diện tích 2.999 ha, đã thu hoạch xong, tập trung chủ yếu tại tỉnh Bình Định.

– Lúa Hè Thu: Đã gieo sạ 327.045 ha/ 361. 399 ha, đạt 90, 49 % so với kế hoạch. 

Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Đồng Bằng

Sớm

 Ngậm sữa- Chắc xanh

93.753

Chính vụ

Đứng cái- Đòng

113.081

Muộn

Sạ – mạ – đẻ nhánh

8.411

Tây Nguyên

Sớm

Đứng cái- Làm đòng

37.037

Chính vụ

Đẻ nhánh

54.663

Muộn

Sạ- Mạ

20.100

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

327.045/ 364.398

          – Lúa vụ Mùa 2023: Đã xuống giống được 2.584 ha, chủ yếu tập trung tại tỉnh Lâm Đồng.

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Hè Thu 2023: Đã gieo sạ 1.555. 788 ha/ 1.546. 689 ha, đạt 100,6 % so với kế hoạch. Đến ngày 13/7/2023, đã thu hoạch 435.629 ha, chiếm 28% diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

11.368

 

Đẻ nhánh

306.460

 

Đòng- trỗ

371.147

 

Chín

431.184

 

Thu hoạch

 

435.629

Tổng cộng

1.555.788

– Lúa Thu Đông –Mùa 2023: Đã gieo sạ 253.604 ha (tăng 39. 185 ha so với tuần trước). Tập trung ở các tỉnh: Đồng Tháp, Long An, Cần Thơ, Kiên Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bà Rịa Vũng Tàu…. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

105.567

 

Đẻ nhánh

90.880

 

Đòng- trỗ

48.569

 

Chín

8.588

 

Tổng

253.604

       

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 18.329 ha (tăng 1.331 ha so với kỳ trước, giảm 3.370 ha so với CKNT), nhiễm nặng 54 ha, phòng trừ trong kỳ 17.933 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lào Cai,  Lai Châu, Băc Kạn, Bình Thuận, Khánh Hoà, Gia Lai, Lâm Đồng, Đồng Tháp, Long An, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 1.644 ha (giảm 579 ha so với kỳ trước, giảm 6.622 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 438 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam: An Giang, Hậu Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Long An;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 1.512 ha (tăng 571 ha so với kỳ trước, giảm 2.825 ha so với CKNT), nhiễm nặng 09 ha, phòng trừ trong kỳ 748 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Bình, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang, An Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, Kiên Giang;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 12.414 ha (giảm 2.842 ha so với kỳ trước, tăng 3.886 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 116 ha;  phòng trừ trong kỳ 7.365 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Lai Châu, Điện Biên, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Gia Lai, Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng, Tây Ninh, An Giang, Long An;

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.335 ha (giảm 475 ha so với kỳ trước, giảm 1928 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 05 ha;  phòng trừ trong kỳ 1.014 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Bình Định, Long An, Sóc Trăng, Bà Rịa Vũng Tàu, Hậu Giang, Kiên Giang, An Giang…;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 8.652 ha (giảm 1.023 ha so với kỳ trước, giảm 5.053 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 6.705 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Nghệ An, Tây Ninh, Long An, An Giang, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Đồng Nai;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 8.481 ha (giảm 1.308 ha so với kỳ trước, giảm 6.842 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 4.596 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam: Khánh Hoà, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Bình Định, Lâm Đồng, An Giang, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An;

Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 1.529 ha (tăng 1.049 ha so với kỳ trước, giảm 933 ha so với CKNT), nhiễm nặng 06 ha,  phòng trừ trong kỳ 745 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Bình Thuận, Bình Định, Quảng Ngãi, Lâm Đồng, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Phú Yên, Đồng Nai, Sóc Trăng, Hậu Giang, TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh…;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 298 ha (giảm 50 ha so với kỳ trước, giảm 57 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 130 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Bình, Khánh Hoà, Quảng Ngãi,  Quảng Nam, Gia Lai, Đắk Lắk, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Phước, Hậu Giang;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 60.591 ha (tăng 35.788 ha so với kỳ trước, tăng 33.897 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 5.984 ha; phòng trừ trong kỳ 98.405 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, Khánh Hoà, Gia Lai, Lâm Đồng, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh, Vĩnh Long, Hậu Giang, Bình Phước, Cà Mau;

– Chuột: Diện tích nhiễm 5.443 ha (giảm 854 ha so với kỳ trước, giảm 621 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 45 ha; phòng trừ trong kỳ 2.218 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Giang, Điện Biên, Hà Nội, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Phú Yên, Quảng Nam, Đắk Lắk, Đà Nẵng, An Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Đồng Nai, Long An;

Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu giám định virus lùn sọc đen tại Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc- Cục Bảo vệ thực vật từ ngày 7-13/7/2023

STT

Tỉnh

Tổng số mẫu test

Mẫu lúa

Mẫu rầy

Dương tính

Dương tính

Địa Điểm có mẫu dương tính

Ngày test

Mẫu lúa

%

Mẫu rầy

%

1

Thái Bình

49

01

49

0

0

15

31

huyện Quỳnh Phụ

10/ 7

2

Nam Định

67

02

67

0

0

0

0

 

10/ 7

Tổng

116

03

116

0

0

15

31

 

 

 

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

Trên lúa mùa:  Ốc bươu vàng, chuột, bệnh đạo ôn lá,… hại tăng, mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng; Sâu cuốn lá nhỏ, ruồi đục nõn, tuyến trùng rễ, bệnh nghẹt rễ, bệnh đốm sọc vi khuẩn,… tiếp tục hại.

Lưu ý: Đối với những địa điểm phát hiện mẫu rầy dương tính với bệnh virus lùn sọc đen hại lúa (tỉnh Thái Bình) cần quản lý chặt nguồn rầy tại chỗ, không để rầy di chuyển và truyền bệnh gây hại cho cây trồng, nhất là những diện tích lúa mới gieo cấy.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Chuột: Tiếp tục phát sinh và gây hại tăng trên các trà lúa tại các tỉnh trong vùng. Hại nặng cục bộ tại các địa phương như: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế,… và trên các khu ruộng gần làng, gò bãi, mương máng,…

– Sâu cuốn lá nhỏ: Tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại tăng trên lúa Hè Thu chính vụ, muộn giai đoạn đẻ nhánh rộ – làm đòng, lúa Mùa thời kỳ đẻ nhánh; mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ. Lưu ý các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh,….

– Rầy nâu, rầy lưng trắng: Gây hại tăng trên lúa Hè Thu – Mùa sớm tại các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, ….; mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình.

Ngoài ra, các đối tượng sinh vật gây hại khác như: Bệnh khô vằn phát sinh gây hại tăng trên lúa trà sớm, trà chính vụ, hại nặng trên những chân ruộng gieo cấy dày, bón thừa đạm; Bọ trĩ, sâu đục thân hai chấm, bệnh vàng lá, bệnh nghẹt rễ, bệnh đốm sọc vi khuẩn… tiếp tục gây hại nhẹ – trung bình.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Các đối tượng như: Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân 2 chấm, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh khô vằn… tiếp tục phát sinh gây hại phổ biến từ nhẹ đến trung bình trên lúa Hè Thu giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng; Bệnh đạo ôn phát sinh gây hại tăng, hại nặng cục bộ trên lúa Hè Thu giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ tại các tỉnh phía Nam vùng như Bình Thuận, Khánh Hoà, Gia Lai, Lâm Đồng,..; Bọ trĩ, sâu keo, ruồi đục nõn… tiếp tục gây hại nhẹ – trung bình trên lúa Hè Thu giai đoạn sạ  – mạ; Chuột tiếp tục hại rải rác các trà lúa, nặng cục bộ lúa giai đoạn đẻ nhánh –đòng trỗ. Ốc bươu vàng  tiếp tục lây lan theo nguồn nước, hại cục bộ trên lúa giai đoạn sạ – mạ ở vùng trũng.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: Trên đồng ruộng phổ biến rầy nâu tuổi 1-3, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên trà lúa giai đoạn đòng trỗ.

– Sâu cuốn lá nhỏ: Tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm, nhất là trên những ruộng sạ dầy, bón thừa phân đạm; mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình.

– Bệnh đạo ôn: Tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

– Bệnh bạc lá và bệnh đen lép hạt: Tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại tăng do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông; nhất là những nơi sử dụng phân bón không hợp lý.

Ngoài ra cần lưu ý: Ốc bươu vàng gây hại trên các chân ruộng thấp, trũng, khó thoát nước mới gieo sạ đến lúa dưới 15 ngày; Chuột gây hại trên trà lúa giai đoạn đòng-trỗ chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 16/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 475 485 +15
 Jasmine 456 460
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 382 386
 100% tấm 359 363
 Ấn Độ 5% tấm 340 344
 100% tấm 283 287
 Pakistan 5% tấm 350 354
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 364 368

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 16/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 1,18
IDR Indonesian Rupiah 17.143,01
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 60,07
KRW South Korean Won 1.474,61
JPY Japanese Yen 159,02
INR Indian Rupee 93,28
MMK Burmese Kyat 2.100,37
PKR Pakistani Rupee 278,91
THB Thai Baht 32,01
VND Vietnamese Dong 26.316,97