Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 05 tháng 05 đến ngày 11 tháng 05 năm 2023)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

  1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,40C;         Cao nhất: 39,8 0C;         Thấp nhất: 21,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 78,8 %;         Cao nhất: 91,3 %;          Thấp nhất:  57,6%.

– Nhận xét: Đầu kỳ phổ biến nắng nóng, có nơi đặc biệt nắng nóng. Giữa đến cuối kỳ có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa đến mưa to.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 12-14/5, do ảnh hưởng của không khí lạnh kết hợp với hội tụ gió trên cao, khu vực có mưa rào rải rác và có nơi có dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to trong ngày 13-14/5. Từ ngày 15-18/5 chịu ảnh hưởng của vùng thấp nóng phía Tây, phổ biến ít mưa, ngày nắng và có nắng nóng, nơi có nắng nóng gay gắt.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,3 0C;        Cao nhất: 42,3 0C;          Thấp nhất: 240C;

Độ ẩm:     Trung bình: 80,6 %;         Cao nhất: 90,8%;            Thấp nhất: 69,8 %.

– Nhận xét: Mây thay đổi, ngày trời nắng, có ngày nắng nóng; chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Gió tây nam đến nam cấp 3.

– Dự báo trong tuần tới: Ngày 12-14/5, có mưa rào rải rác và  có nơi có dông; riêng ngày 12/5, có nơi mưa vừa, mưa to. Từ ngày 15-18/5, phổ biến ít mưa ngày có nắng, riêng ngày 16-18/5, ngày nắng nóng, một số nơi có nắng nóng gay gắt.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,1 0C;          Cao nhất: 33,8 0C;    Thấp nhất: 27 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 79,8 %;           Cao nhất: 87,3 %;          Thấp nhất: 71,5%.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 24,4 0C;          Cao nhất: 37 0C;            Thấp nhất: 13,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 79,3 %;           Cao nhất: 93 %;             Thấp nhất: 65,4 %.

– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua, khu vực Đồng Bằng ngày nắng nóng, trời mây thay đổi, rải rác có mưa dông vài nơi; khu vực Tây Nguyên ngày nắng, đêm và sáng sớm có sương mù nhẹ, có mưa dông rải rác vài nơi. Nhìn chung, thời tiết thuận lợi cho việc thu hoạch lúa Đông Xuân cuối vụ, xuống giống lúa Hè Thu sớm. Lúa Xuân Hè, lúa Hè Thu sớm, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển khá thuận lợi.

– Dự báo trong tuần tới:

 + Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ 12-14/5, có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh trong cơn dông. Từ ngày 15-18/5, có mưa rào và dông vài nơi tập trung về chiều tối và đêm; ngày nắng, riêng các tỉnh phía Bắc khu vực có nắng nóng, một số nơi có nắng nóng gay gắt.

+ Tây Nguyên: Ngày 12/5, có mưa rào và dông vài nơi, riêng chiều tối có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa vừa; trong cơn dông cần đề phòng lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh. Từ ngày 13-18/5, khu vực phổ biến có mưa rào rải rác và có nơi có dông về chiều tối, ngày có nắng.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 30 0C;       Cao nhất: 39,4 0C;         Thấp nhất: 23,6 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 80,2 %;        Cao nhất: 94 %;         Thấp nhất: 68%.

– Nhận xét: trong kỳ phổ biến ban ngày trời nắng, chiều và tối có mưa rào rải rác.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 12-15/5, khu vực có mưa rào và dông rải rác; trong cơn dông cần đề phòng lốc sét, mưa đá và gió giật mạnh. Ngày 16-18/5, phổ biến ít mưa, ngày có nắng, cục bộ có nơi nắng nóng.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 716.464 ha, đến ngày 11/5/2023 đã có 445.157 ha lúa trỗ (chiếm 62 % diện tích gieo cấy). Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Chắc xanh – thu hoạch

41.149

Trà chính vụ

Phơi màu – chắc xanh

281.721

Trà muộn

Đòng – trỗ

393.594

Tổng cộng

716.464

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 347.199 ha (đạt 100 % so với kế hoạch).  Đến ngày 11/5/2023, đã có 45.343 ha lúa được thu hoạch (chiếm 13% diện tích). Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Trà sớm

Chín – thu hoạch

34.657

45.343

Trà chính vụ

Chín sữa – chín sáp

217.000

 

Trà muộn

Trỗ – phơi màu

50.199

 

Tổng cộng

347.199

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 325.768 ha/ 318.686 ha (đạt 102 % so với kế hoạch), đã thu hoạch được 294.450 ha (chiếm 90,4 % diện tích). Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Thu hoạch xong

0

43.342

Chính vụ

Thu hoạch xong

0

124.876

Muộn

Chín – thu hoạch

6.034

57.797

Tây Nguyên

Sớm

Thu hoạch xong

0

10.178

Chính vụ

Chín – thu hoạch

0

32.773

Muộn

Chắc xanh- chín – thu hoạch

25.284

25.484

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

325.768/ 318.686

– Lúa Xuân Hè: Diện tích đã gieo sạ 2.999 ha, sinh trưởng phổ biến ở giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái, tập trung chủ yếu tại tỉnh Bình Định.

– Lúa Hè Thu: Diện tích đã gieo, cấy 34.938 ha; tập trung ở các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và Lâm Đồng,…Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Xuống giống- mạ- đẻ nhánh

32.533

Tây Nguyên

Sớm

Xuống giống- mạ- đẻ nhánh

2.405

Tổng

34.938

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Đông Xuân 2022-2023: Chiếm diện tích 1.550.515 ha/ 1.547.883 ha (đạt 100, 2 % so với kế hoạch), đến nay đã thu hoạch xong.

– Lúa Hè Thu 2023: Đã xuống giống 990.996 ha/ 1.547.739 ha (đạt 64 % so với kế hoạch), cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

276.509

 

Đẻ nhánh

378.958

 

Đòng- trỗ

222.915

 

Chín

64.451

 

Thu hoạch

 

48.163

Tổng

990.996

 

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 4.505 ha (tăng 1.324 ha so với kỳ trước, giảm 2.489 ha so với CKNT), nhiễm nặng 09 ha phòng trừ trong kỳ 1.823 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thanh Hóa, Bình Thuận, Gia Lai, Lâm Đồng, Vĩnh Long, Hậu Giang, An Giang, Long An, Bạc Liêu, Sóc Trăng, …;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 521 ha (tăng 135 ha so với kỳ trước, giảm 3.133 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 15 ha;  phòng trừ trong kỳ 55.746 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh:  Điện Biên, Thái Nguyên, Hòa Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Bình Thuận, Lâm Đồng, Cần Thơ, Kiên Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 20.496 ha (giảm 15.447 ha so với kỳ trước, tăng 7.240 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 559 ha; phòng trừ trong kỳ 18.344 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hà Nam, Thái Bình, Điện Biên,  Thanh Hóa, Nghệ An,  Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, An Giang, Tiền Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai,…;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 55.485 ha (giảm 103.906 ha so với kỳ trước, tăng 17.106 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 20.154 ha; phòng trừ trong kỳ 201.708 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Hà Nam, Hải Phòng, Quảng Bình, Bình Thuận, An Giang, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Hậu Giang, Bạc Liêu, Tiền Giang,…

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.633 ha (tăng 577 ha so với kỳ trước, tăng 448 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 790 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Hà Nội, Điện Biên…Thanh Hoá, Bình Thuận, Khánh Hoà, Đắk Lắk, Long An, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, An Giang…;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 1.703 ha (tăng 614 ha so với kỳ trước, giảm 5.653 ha so với CKNT), nhiễm nặng 98 ha, phòng trừ trong kỳ 704 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Điện Biên, Bắc Giang, Phú Thọ, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Tiền Giang,   Sóc Trăng,  Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu…;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 926 ha (giảm 483 ha so với kỳ trước, giảm 3.354 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 04 ha; phòng trừ trong kỳ 2.200 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Bắc Giang, Hà Nội, Thanh Hoá, Nghệ An, Thừa Thiên Huế,  Bình Thuận, Đắk Lắk, Lâm Đồng, An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ,…;

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 101.235 ha (tăng 8.864 ha so với kỳ trước, tăng 35.531 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 5.990 ha; phòng trừ trong kỳ 126.956 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Nam Định, Hà Nam, Bắc Ninh , Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Lâm Đồng, Vĩnh Long, TP Hồ Chí Minh,  Hậu Giang, …;.

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 3.414 ha (giảm 472 ha so với kỳ trước, giảm 2.813 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 782 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Bình Định,  Long An, Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng, Tây Ninh, Hậu Giang;

– Chuột: Diện tích nhiễm 10.754 ha (tăng 4.046 ha so với kỳ trước, tăng 4.198 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 337 ha; phòng trừ trong kỳ 1.460 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Bắc Giang, Điện Biên, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, An Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Đồng Nai, Long An…;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 4.383 ha (tăng 2.509 ha so với kỳ trước, tăng 3.661 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.436 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Định, An Giang, Tây Ninh, Bạc Liêu, Hậu Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang;

Lúa cỏ: Diện tích nhiễm 246 ha (cao hơn 224 ha so với kỳ trước), nặng 26 ha, phòng trừ 165 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nam Định, Ninh Bình, TP Hà Nội.

Bệnh vàng lùn: Diện tích nhiễm 3.173 ha (giảm 883 so với kỳ trước, tăng 2.576 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 520 ha. Phân bố chủ yếu tại các huyện Giồng Riềng, Châu Thành của tỉnh Kiên Giang;

Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu giám định virus lùn sọc đen tại Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc- Cục Bảo vệ thực vật

từ ngày 05-11/5/2023

Tỉnh

Tổng số mẫu test

Mẫu lúa

Mẫu rầy

Dương tính

Dương tính

Địa Điểm có mẫu dương tính

Ngày test

Mẫu lúa

%

Mẫu rầy

%

Hải Phòng

200

0

200

0

0

5

2.50

Hiệp Hòa Vĩnh Bảo

8/5

Tổng

200

0

200

0

0

5

2.50

 

 

 

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Sâu cuốn lá nhỏ: Tiếp tục gây hại trên những diện tích lúa Đông Xuân muộn; nhất là trên những diện tích lúa chưa được phun trừ, ruộng xanh tốt ven làng, …; mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng.

 – Rầy nâu- rầy lưng trắng: Rầy lứa 2 tiếp tục hại trên các trà lúa, nhất là trên các giống nhiễm, chân ruộng trũng, lưu nước, giống nhiễm. Mật độ và diện tích nhiễm cao hơn cùng kỳ năm trước.

– Bệnh đạo ôn cổ bông: Tiếp tục hại tăng trên các giống nhiễm, những diện tích lúa đã bị bệnh đạo ôn lá gây hại nặng.

– Sâu đục thân hai chấm: Tiếp tục gây hại cục bộ trên những diện tích lúa trỗ muộn sau 15/5, nơi có mật độ nguồn cao.

Ngoài ra, Bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn, bệnh đen lép, lúa cỏ, chuột…  hại tăng, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Bệnh đạo ôn cổ bông: Tiếp tục phát sinh và gây hại cục bộ trên lúa Đông Xuân muộn giai đoạn trỗ bông – ngậm sữa tại các tỉnh trong vùng, nhất là trên những diện tích đã nhiễm bệnh đạo ôn lá, gieo trồng giống nhiễm, bón thừa phân đạm,…

– Bệnh khô vằn: Bệnh tiếp tục gây hại tăng, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên diện gieo cấy dày, bón nặng đạm.

– Bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn, bệnh đen lép hạt: Tiếp tục gây hại qua các đợt mưa, dông,…; hại nặng cục bộ trên những chân ruộng bón phân không cân đối (thừa đạm, thiếu kali)

Ngoài ra, các đối tượng khác như: rầy nầu, rầy lưng trắng, chuột,… tiếp tục gây hại tăng, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Đồng bằng: Bọ trĩ, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, sâu keo, bệnh đạo ôn lá,…hại rải rác lúa Xuân Hè giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái; Hè Thu sớm giai đoạn mạ – đẻ nhánh.

– Tây Nguyên:  Sâu đục thân, bệnh đạo cổ bông, bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt,… tiếp tục gây hại phổ biến nhẹ – trung bình trên lúa Đông Xuân giai đoạn chắc xanh – chín. Bọ trĩ, sâu năn, bệnh đạo ôn lá,…hại nhẹ trên lúa Hè Thu sớm. Chuột tiếp tục hại nhẹ lúa Xuân Hè giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái; giống gieo lúa Hè Thu sớm. Ốc bươu vàng lây lan theo nguồn nước và gây hại rải rác lúa Hè Thu sớm giai đoạn sạ – mạ.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: Trên đồng ruộng phổ biến rầy nâu tiếp tục nở, phổ biến tuổi 3-5, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên trà lúa giai đoạn đòng trỗ. Đối với diện tích lúa nhiễm bệnh vàng lùn cần quản lý chặt nguồn rầy tại chỗ, không để rầy di chuyển truyền bệnh sang diện tích mới.

– Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: Có khả năng bệnh tiếp tục phát triển trên trà lúa Hè Thu 2023, nhất là trên những ruộng gieo sạ không theo đúng lịch khuyến cáo của ngành nông nghiệp.

Ngoài ra cần lưu ý:  Chuột gây hại trên trà lúa giai đoạn đòng- trỗ chín; bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá vi khuẩn gây hại trên trà lúa đang ở giai đoạn đẻ nhánh- trỗ.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam 5% broken 490 500
Jasmine
486 490
100% Broken
336 340
 Thái Lan 5% broken 388 392 -2
100% broken 369 373
  Ấn Độ 5% broken 346 350
100% broken 283 287
  Pakistan 5% broken 358 362 +1
100% broken 326 330 +2
  Miến Điện 5% broken 381 385
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

22/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.141,06
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 60,01
KRW South Korean Won 1.478,37
JPY Japanese Yen 159,40
INR Indian Rupee 93,49
MMK Burmese Kyat 2.099,67
PKR Pakistani Rupee 278,79
THB Thai Baht 32,19
VND Vietnamese Dong 26.269,59