
Sản lượng lúa cả nước năm 2021 tăng 1,1 triệu tấn
Bộ NN&PTNT cho biết sản lượng lúa cả nước năm 2021 đạt trên 43,86 triệu tấn, tăng 1,1 triệu tấn so với năm 2020. Dù

Bộ NN&PTNT cho biết sản lượng lúa cả nước năm 2021 đạt trên 43,86 triệu tấn, tăng 1,1 triệu tấn so với năm 2020. Dù

(Nguồn: Oryza) QUỐC GIA LOẠI GẠO GIÁ (USD/MT, FOB) THÁI LAN Gạo trắng 100% B 408 412 5% tấm 398 402 25% tấm

(Nguồn: Oryza) QUỐC GIA LOẠI GẠO GIÁ (USD/MT, FOB) THÁI LAN Gạo trắng 100% B 397 401 5% tấm 386 390 25% tấm

Với mức tăng trưởng 2,9%, mức tăng GDP của ngành nông nghiệp còn cao hơn tăng trưởng GDP cả nước, nông nghiệp sẽ tạo lực cho tăng

KIÊN GIANG-Vụ lúa – tôm năm nay thời tiết thuận lợi, nông dân thắng lớn cả về diện tích gieo trồng, năng suất và giá

Loại Hàng TỉnhTiền Giang TỉnhLong An Tỉnh Đồng Tháp Tỉnh Cần Thơ TỉnhAn Giang TỉnhBạc Liêu TỉnhKiên Giang Giá cao nhất Giá BQ 30/12 +/-

(Nguồn: Oryza) QUỐC GIA LOẠI GẠO GIÁ (USD/MT, FOB) THÁI LAN Gạo trắng 100% B 397 401 5% tấm 386 390 25% tấm

(Nguồn: Oryza) QUỐC GIA LOẠI GẠO GIÁ (USD/MT, FOB) THÁI LAN Gạo trắng 100% B 397 401 5% tấm 386 390 25% tấm

(Nguồn: Oryza) QUỐC GIA LOẠI GẠO GIÁ (USD/MT, FOB) THÁI LAN Gạo trắng 100% B 393 397 5% tấm 383 387 25% tấm

(Nguồn: Oryza) QUỐC GIA LOẠI GẠO GIÁ (USD/MT, FOB) THÁI LAN Gạo trắng 100% B 393 397 5% tấm 383 387 25% tấm

Dù gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch COVID-19 trong năm 2021, song lĩnh vực sản xuất nông nghiệp vẫn đạt được những

Baoquocte.vn. Thực hiện chính sách ngoại giao nguồn nước sông Mekong kể từ khi có Nghị quyết 120 của Chính phủ, Việt Nam đã khẳng định

(KTSG) – Trong khuôn khổ sự kiện Mekong Connect 2021 với chủ đề “Phục hồi kinh tế và liên kết phát triển trong bình thường

Năm 2021, kim ngạch nhập khẩu nông sản tăng cao chưa từng có. Đáng nói, những con số về nhập khẩu gạo, hạt điều, tiêu,…

Bộ NN&PTNT cho biết sản lượng lúa cả nước năm 2021 đạt trên 43,86 triệu tấn, tăng 1,1 triệu tấn so với năm 2020. Dù

(Nguồn: Oryza) QUỐC GIA LOẠI GẠO GIÁ (USD/MT, FOB) THÁI LAN Gạo trắng 100% B 408 412 5% tấm 398 402 25% tấm

(Nguồn: Oryza) QUỐC GIA LOẠI GẠO GIÁ (USD/MT, FOB) THÁI LAN Gạo trắng 100% B 397 401 5% tấm 386 390 25% tấm

Với mức tăng trưởng 2,9%, mức tăng GDP của ngành nông nghiệp còn cao hơn tăng trưởng GDP cả nước, nông nghiệp sẽ tạo lực cho tăng

KIÊN GIANG-Vụ lúa – tôm năm nay thời tiết thuận lợi, nông dân thắng lớn cả về diện tích gieo trồng, năng suất và giá

Loại Hàng TỉnhTiền Giang TỉnhLong An Tỉnh Đồng Tháp Tỉnh Cần Thơ TỉnhAn Giang TỉnhBạc Liêu TỉnhKiên Giang Giá cao nhất Giá BQ 30/12 +/-

(Nguồn: Oryza) QUỐC GIA LOẠI GẠO GIÁ (USD/MT, FOB) THÁI LAN Gạo trắng 100% B 397 401 5% tấm 386 390 25% tấm

(Nguồn: Oryza) QUỐC GIA LOẠI GẠO GIÁ (USD/MT, FOB) THÁI LAN Gạo trắng 100% B 397 401 5% tấm 386 390 25% tấm

(Nguồn: Oryza) QUỐC GIA LOẠI GẠO GIÁ (USD/MT, FOB) THÁI LAN Gạo trắng 100% B 393 397 5% tấm 383 387 25% tấm

(Nguồn: Oryza) QUỐC GIA LOẠI GẠO GIÁ (USD/MT, FOB) THÁI LAN Gạo trắng 100% B 393 397 5% tấm 383 387 25% tấm

Dù gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch COVID-19 trong năm 2021, song lĩnh vực sản xuất nông nghiệp vẫn đạt được những

Baoquocte.vn. Thực hiện chính sách ngoại giao nguồn nước sông Mekong kể từ khi có Nghị quyết 120 của Chính phủ, Việt Nam đã khẳng định

(KTSG) – Trong khuôn khổ sự kiện Mekong Connect 2021 với chủ đề “Phục hồi kinh tế và liên kết phát triển trong bình thường

Năm 2021, kim ngạch nhập khẩu nông sản tăng cao chưa từng có. Đáng nói, những con số về nhập khẩu gạo, hạt điều, tiêu,…
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/Tấn) | +/– | |
| Min | Max | |||
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 505 | 520 | – |
| Jasmine | 528 | 532 | +4 | |
| 100% tấm | 337 | 341 | -2 | |
| Thái Lan | 5% tấm | 440 | 444 | +6 |
| 100% tấm | 411 | 415 | +2 | |
| Ấn Độ | 5% tấm | 342 | 346 | – |
| 100% tấm | 280 | 284 | – | |
| Pakistan | 5% tấm | 347 | 351 | -1 |
| 100% tấm | 321 | 325 | – | |
| Miến Điện | 5% tấm | 392 | 396 | – |
| Loại Hàng | Giá Cao Nhất | Giá Bình Quân | +/- Tuần Trước |
| Lúa tươi tại ruộng | |||
| Lúa thơm | 6.750 | 6.329 | 214 |
| Lúa thường | 6.450 | 5.950 | 196 |
| Gạo nguyên liệu | |||
| Lứt loại 1 | 10.150 | 9.567 | -108 |
| Lứt loại 2 | 9.650 | 8.914 | 96 |
| Xát trắng loại 1 | 11.650 | 11.340 | -35 |
| Xát trắng loại 2 | 10.350 | 10.130 | -110 |
| Phụ phẩm | |||
| Tấm 1/2 | 7.950 | 7.700 | 114 |
| Cám xát/lau | 7.750 | 7.207 | 504 |
| Mã NT | Tên NT | Units per USD |
| CNY | Chinese Yuan Renminbi | 6,80 |
| EUR | Euro | 0,86 |
| IDR | Indonesian Rupiah | 17.674,20 |
| MYR | Malaysian Ringgit | 3,96 |
| PHP | Philippine Peso | 61,63 |
| KRW | South Korean Won | 1.508,95 |
| JPY | Yên Nhật | 159,19 |
| INR | Indian Rupee | 96,35 |
| MMK | Burmese Kyat | 2.099,74 |
| PKR | Pakistani Rupee | 278,42 |
| THB | Thai Baht | 32,67 |
| VND | Vietnamese Dong | 26.352,78 |