Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 16 tháng 01 đến ngày 22 tháng 01 năm 2026)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Tình hình thời tiết trong tuần:

1.1. Các tỉnh Bắc bộ

Nhận xét:  Đầu kỳ do ảnh hưởng của khối không khí lạnh trời nắng nhẹ; cuối kỳ trời nhiều mây, có mưa nhỏ vài nơi, độ ẩm cao. Đêm và sáng có sương mù, trời rét, vùng núi có nơi rét đậm, rét hại.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung bộ

Trong kỳ: Thời kỳ đầu các tỉnh phía Bắc sáng sớm có sương mù trời nhiều mây, trưa chiều trời nắng, các tỉnh phía Nam mây thay đổi đến nhiều mây, trời nắng. Thời kỳ cuối các tỉnh phía Bắc trời nhiều mây có mưa nhỏ đến mưa vừa.

 Nhiệt độ trung bình: 19 – 20 0C;  Cao: 24 – 270C, có nơi cao hơn.

Dự báo: Các tỉnh phía Bắc trời nhiều mây, có mưa nhỏ đến mưa vừa, trời rét, các tỉnh phía Nam mây thay đổi đến nhiều mây, trời chuyển lạnh.

 Nhiệt độ trung bình: 18 – 19 0C;  Cao: 22- 230C, có nơi cao hơn.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên

Nhận xét: Thời tiết tuần qua, do ảnh hưởng của không khí lạnh, khu vực Duyên hải Nam Trung bộ trời mây thay đổi, ngày nắng nhẹ, đêm và sáng sớm có sương, trời lạnh. Khu vực Tây Nguyên ngày nắng gián đoạn, đêm và sáng sớm trời rét. Nhìn chung, thời tiết tuần qua thuận lợi cho việc thu hoạch lúa Mùa, xuống giống vụ Đông Xuân; một số cây trồng chính khác trong vùng sinh trưởng phát triển bình thường.

1.4. Các tỉnh Đông Nam bộ và ĐBSCL

Theo trung tâm Khí tượng thuỷ văn quốc gia dự báo trong tuần tới: Thời tiết trong vùng phổ biến đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

2. Cây trồng

2.1. Các tỉnh Bắc bộ

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

  Mạ xuân sớm

Gieo – mũi chông, 3 – 5 lá

6.958

  Lúa xuân (cấy + sạ)

Bén rễ – hồi xanh

Gieo – 2,5 lá

16.263

 

 2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

  – Lúa vụ Đông Xuân đang làm đất, gieo trà sớm. Đã xuống giống được 153.289,8ha

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Thu hoạch

Tổng diện tích gieo trồng

Diện tích kế hoạch

Gieo cấy

ĐN – ĐC

Đòng – Trỗ

Trỗ chín sáp

Chín

Sớm

40280.0

 

 

 

 

 

40280.0

40280.0

Chính vụ

36.853,7

 

 

 

 

 

113.009.8

194518.0

Muộn

 

 

 

 

 

 

 

109912.0

 

 

 

 

 

 

 

153.289.8

344.710

 

2.3. Các tỉnh DHNTB và Tây Nguyên

– Vụ Mùa 2025

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích

(ha)

Thu hoạch

(ha)

Duyên hải

Nam Trung bộ

Sớm

Thu hoạch xong

3.562,0

3.562,0

Chính vụ

Chín – Thu hoạch

63.300,0

62.570,0

Tây Nguyên

Sớm

Thu hoạch xong

11.695,3

11.695,3

Chính vụ

Chín – Thu hoạch

26.119,3

22.355,3

Tổng

104.676,6

100.182,6

– Vụ Đông Xuân 2025-2026 (kế hoạch: 330.766,1 ha):

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Duyên hải Nam Trung bộ

Sớm

Đứng cái – Đòng

28.163,3

Chính vụ

Mạ – Đẻ nhánh rộ

159.217,7

Muộn

Sạ – Mạ

10.456,0

Tây Nguyên

Sớm

 Đứng cái – Đòng

6.489,4

Chính vụ

Mạ – Đẻ nhánh rộ

54.115,6

Muộn

Sạ – Mạ

1.000,0

Tổng cộng

 259.442,0

 

2.4. Các tỉnh Nam bộ

Vụ

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Vụ Thu Đông 2025

Mạ

 

Đẻ nhánh

 

Đòng-trổ

419

 

Chín

6.741

 

Thu hoạch

 

705.533

– Năng suất (tạ/ha)

 

57,7

– Sản lượng (tấn)

 

4.067.488

Tổng cộng (thực hiện/kế hoạch)

712.693/700.000

Vụ Mùa 2025

Mạ

 

Đẻ nhánh

 

Đòng-trổ

6.743

 

Chín

30.638

 

Thu hoạch

 

217.126

– Năng suất (tạ/ha)

 

53,8

– Sản lượng (tấn)

 

1.168.232

Tổng cộng (thực hiện/kế hoạch)

254.507/253.000

Vụ Đông Xuân

2025-2026

Mạ

216.164

 

Đẻ nhánh

741.047

 

Đòng-trổ

314.089

 

Chín

79.792

 

Thu hoạch

 

74.557

– Năng suất (tạ/ha)

 

61,4

– Sản lượng (tấn)

 

458.022

Tổng cộng (thực hiện/kế hoạch)

1.425.649/1.558.900

 

2. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

a) Các tỉnh Bắc Bộ:

Ốc bươu vàng, chuột hại tăng; Tuyến trùng hại rễ tiếp tục hại.

b) Bắc Trung Bộ:

OBV, chuột, cỏ dại tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa mới xuống giống – đẻ nhánh mức độ hại tăng dần, bệnh đạo ôn có khả năng phát sinh trên mạ, lúa đẻ nhánh tại TP Huế, Quảng Trị.

c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung bộ và Cao nguyên Trung bộ:

Duyên hải Nam Trung bộ:

+ Sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu+RLT, bệnh khô vằn, bệnh đạo ôn lá, bệnh đạo ôn cổ bông,… phát sinh gây hại trên lúa Đông Xuân sớm giai đoạn đứng cái – đòng trổ.

+ Bọ trĩ, ruồi đục nõn, sâu keo, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn lá,… hại nhẹ rải rác trên lúa Đông Xuân giai đoạn sạ – mạ – đẻ nhánh rộ.

– Tây Nguyên:

+ Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, rầy nâu+RLT, bệnh đạo ôn lá, bệnh khô vằn, bệnh đạo ôn lá, bệnh đạo ôn cổ bông,… tiếp tục gây hại trên lúa Đông Xuân sớm giai đoạn đứng cái – đòng trổ.

+ Bọ trĩ, ruồi đục nõn, sâu keo, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh nghẹt rễ,… gây hại trên lúa Đông Xuân giai đoạn sạ – mạ – đẻ nhánh rộ.

– Chuột gia tăng hại trên các trà lúa, hại nặng cục bộ trên lúa Đông Xuân giai đoạn sạ – mạ và giai đoạn đứng cái – đòng trổ.

– Ốc bươu vàng: Lây lan theo nguồn nước và gia tăng gây hại trên lúa Đông Xuân giai đoạn sạ – mạ.

d) Các tỉnh Nam bộ:

– Rầy nâu tuổi 5-TT xuất hiện gây hại ở mức nhẹ- trung bình trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh- trổ. Khuyến cáo thăm đồng thường xuyên, theo dõi sát diễn biến của rầy trên đồng để phát hiện sớm rầy gây hại và áp dụng biện pháp quản lý kịp thời.

– Thời tiết duy trì có mưa nắng xen kẽ, chênh lệch nhiệt độ ngày- đêm cao là điều kiện cho nấm, vi khuẩn gây bệnh tiếp tục phát sinh, phát triển. Trên các trà lúa đang ở giai đoạn đẻ nhánh- trổ cần chú ý bệnh đạo ôn lá, bạc lá vi khuẩn gây hại, chủ động phun phòng bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt trên lúa giai đoạn trổ- chín để bảo vệ năng suất phẩm chất lúa khi thu hoạch.

– Chú ý ốc bươu vàng gây hại trên lúa mới xuống giống <15NSS, chuột gây hại trên lúa giai đoạn đòng trổ – chín.

– Các đối tượng khác xuất hiện và gây hại với tỷ lệ và mật số không cao.

 (Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 14/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 465
 Jasmine 454 458
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 378 382
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 362 366

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 15/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.134,57
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,80
KRW South Korean Won 1.471,41
JPY Japanese Yen 158,92
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,86
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.280,83