Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 21 tháng 06 đến ngày 27 tháng 06 năm 2024)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,1 0C;         Cao nhất: 36,70C;              Thấp nhất: 23,20C;

Độ ẩm:     Trung bình: 82,6 %;         Cao nhất: 94,9 %;             Thấp nhất: 72,3%.

– Nhận xét: Trong kỳ, chiều và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng nóng.

–  Dự báo trong tuần tới:                             

+ Trung du miền núi phia Bắc: Từ ngày 28/6-02/7, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, riêng khu vực Tây Bắc có mưa rải rác; ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt. Đêm 02-04/7, có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to. Trong cơn dông cần đề phòng tố, lốc và gió giật mạnh.

+ Đồng bằng Sông Hồng: Ngày 28/6, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi; ngày nắng, có nơi nắng nóng. Từ ngày 29-02/7, đêm có mưa rào và dông vài nơi; ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt. Từ đêm 02-04/7, có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,5 0C;       Cao nhất: 39,60C;            Thấp nhất: 24,6 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 78,6 %;        Cao nhất: 88,5 %;            Thấp nhất: 60,6%.

– Nhận xét: Đầu và giữa kỳ, thời tiết nắng nóng, nhiệt độ cao, xen kẽ có mưa rào một vài nơi. Cuối kỳ, thời tiết oi nóng, chiều tối có có mưa rào và dông.

– Dự báo trong tuần tới: Từ 28/6-03/7, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi; ngày nắng, riêng khu vực vùng núi phía Tây có nắng nóng, thời kỳ từ 29/6-03/7 có nắng nóng và nắng nóng gay gắt. Từ đêm 03-04/7 có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

a) Duyên hải Nam Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,5 0C;        Cao nhất: 33,40C;            Thấp nhất: 27 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 80,4 %;         Cao nhất: 88,8 %;            Thấp nhất: 74,1%.

b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,7 0C;         Cao nhất: 31,5 0C;           Thấp nhất: 16,80C;

Độ ẩm:     Trung bình: 87,2%;          Cao nhất: 92,6 %;            Thấp nhất: 76,3%.

– Nhận xét: Kỳ qua, khu vực Đồng bằng ngày nắng nóng, oi bức, chiều tối có mưa rào và dông vài nơi. Khu vực Tây Nguyên trời mây thay đổi, chiều tối và đêm có mưa rào và dông, cục bộ có vừa mưa đến mưa to ở một vài nơi. Nhìn chung, thời tiết thuận lợi cho xuống giống và chăm sóc lúa vụ Hè Thu. Lúa Hè Thu, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 28/6-04/7, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi; ngày nắng, có nơi nắng nóng, riêng Đà Nẵng đến Phú Yên thời kỳ từ 29/6-03/7 có nắng nóng và nắng nóng gay gắt, có nơi đặc biệt gay gắt.

+ Tây Nguyên: Từ ngày 28/6-04/7, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to; ngày có mưa rào và dông vài nơi.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 27,8 0C;        Cao nhất: 35,3 0C;            Thấp nhất: 28,7 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 84,6 %;         Cao nhất: 92,5 %;             Thấp nhất: 72,8 %.

– Nhận xét: Thời tiết trong kỳ phổ biến đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng, có nơi nắng nóng; chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to; Trong cơn dông cần đề phòng tố, lốc và gió giật mạnh.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 28/6-04/7, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to; ngày có mưa rào và dông vài nơi.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

– Lúa Đông Xuân 2023-2024: Diện tích đã gieo, cấy 703.533 ha/ 702.276 ha, đạt 100,18 % so với kế hoạch. Đến ngày 27/6/2024, đã thu hoạch 684.268 ha (chiếm 97,26% diện tích). Hiện nay trên đồng ruộng còn 19.265 ha, giai đoạn phổ biến chín sữa – chín sáp, tập trung chủ yếu ở 2 tỉnh Lạng Sơn và Cao Bằng.

– Lúa Mùa 2024: Đến ngày 27/6/2024, toàn vùng đã gieo cấy được 145.839 ha. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Mạ Mùa

Gieo, 3-5 lá

14.682

Lúa Mùa sớm

Cấy, hồi xanh – đẻ nhánh

131.157

Tổng cộng

145.839

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Lúa Hè Thu 2024: Toàn vùng đã xuống giống được 267.436 ha. Cụ thể:

Vụ Hè Thu

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng (ha)

Trà sớm

Đứng cái – Làm đòng – Trỗ

141.619

Trà chính vụ

Hồi xanh – Đẻ nhánh

125.783

Trà muộn

Gieo – Cấy

34

Tổng cộng

267.436

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Hè Thu 2024: Diện tích đã gieo cấy 302.552 ha/ 356.589 ha, đạt 84,8% so với kế hoạch. Cụ thể:

Khu vực

Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Đòng trỗ – Ngậm sữa

79.624

Chính vụ

Đẻ nhánh – Đứng cái

104.622

Muộn

Xuống giống – Mạ

32.684

Tây Nguyên

Sớm

Đẻ nhánh – Đứng cái

37.424

Chính vụ

Xuống giống – Mạ

48.198

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

302.552/ 365.589

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Hè Thu 2024: Tổng diện tích đã gieo sạ 1.522.151 ha/ 1.540.011 ha, đạt 98,8 % so với kế hoạch; đã thu hoạch 316.236 ha (chiếm 20,8% diện tích). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

172.958

 

Đẻ nhánh

377.802

 

Đòng- Trỗ

336.042

 

Chín

319.113

 

Thu hoạch

 

316.236

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

1.522.151/ 1.540.011

– Lúa Thu Đông 2024: Đến 27/6/2024, toàn vùng đã xuống giống được 174.652 ha. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

98.731

 

Đẻ nhánh

62.490

 

Đòng – Trỗ

12.211

 

Chín

1.220

 

Tổng cộng

174.652

*Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng trong vụ

Vụ

Diện tích bị thiệt hại và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS

10-30%

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy, dặm lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã

(ha)

Nhiễm mặn (ha)

Hè Thu

 

355,8

616,2

240,1

972

 

 

Tổng

 

355,8

616,2

240,1

972

 

 

Trong vụ Hè Thu 2024 tại tỉnh Kiên Giang đã có 972 ha lúa bị ảnh hưởng do nhiễm mặn, khô hạn (trong đó mức độ ảnh hưởng 30-70% là 355,8 ha, >70% là 616,2 ha, nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 240,1 ha).

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 8.342 ha (giảm 2.077 ha so với kỳ trước, giảm 2.213 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 5.370 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh:  Hà Tĩnh,  Quảng Bình, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Gia Lai, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Trà Vinh, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Sóc Trăng…;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 2.652 ha (tăng 800 ha so với kỳ trước, tăng 1.803 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 813 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Bình, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Đồng Nai, Sóc Trăng, Tây Ninh…;

– Bọ phấn (rầy phấn trắng): Diện tích nhiễm 14.529 ha (tăng 3.135 ha so với kỳ trước), trong đó nhiễm nặng 480 ha. Mật độ phổ biến 2.000 – 4.000 con/m2, nơi cao >6.000 con/m2. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam: Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Tây Ninh, Long An, Trà Vinh, …;

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.449 ha (tăng 557 ha so với kỳ trước, giảm 986 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 04 ha, phòng trừ trong kỳ 305 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Bình, Khánh Hoà, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Tiền Giang, Hậu Giang, Long An, Bà Rịa Vũng Tàu…;

Trên mạ mùa: Sâu đục thân 2 chấm (ổ trứng): Diện tích nhiễm 24 ha (thấp hơn 52 ha so với CKNT), phòng trừ 800 ha. Phân bố tại tỉnh Thái Bình.

–  Bệnh đạo ôn:                                

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 15.532 ha (tăng 7.008 ha so với kỳ trước, giảm 1.403 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 20 ha; phòng trừ trong kỳ 7.186 ha. Phân bố chủ yếu tại: Bình Thuận, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Long An, Kiên Giang, Đồng Tháp, Trà Vinh…;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 1.429 ha (giảm 809 ha so với kỳ trước, giảm 3.293 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 315 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hậu Giang, Vĩnh Long, Bình Dương, Sóc Trăng, Tây Ninh, Đồng Nai…;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 6.514 ha (tăng 1.937 ha so với kỳ trước, giảm 2.275 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.829 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, Bạc Liêu, Long An, An Giang, Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long…;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 8.874 ha (tăng 2.480 ha so với kỳ trước, giảm 3.822 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 170 ha; phòng trừ trong kỳ 3.982 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Vĩnh Long, Hậu Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Sóc Trăng…;

– Bệnh lùn sọc đen: Phát sinh gây hại rải rác tại xã Diễn Lợi và Diễn Lộc huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An với diện tích nhiễm 0, 25 ha, tỷ lệ bệnh nơi cao 3-5% số dảnh.

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 1.135 ha (giảm 916 ha so với kỳ trước, tăng 75 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 2.326 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Gia Lai, Lâm Đồng, Đắk Lak, Kiên Giang, Tây Ninh, Sóc Trăng, Long An, Bà Rịa Vũng Tàu …;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 6.390 ha (tăng 1.611 ha so với kỳ trước, giảm 434 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 285 ha; phòng trừ trong kỳ 5.433 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Hà Nam, Phú Thọ, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Nam, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Sóc Trăng, Vĩnh Long, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Hậu Giang, Bến Tre…;

Trên mạ mùa: Ốc bươu vàng nhiễm 160 ha, trong đó nhiễm nặng 31 ha, phòng trừ 405 ha. Phân bố tại tỉnh Bắc Ninh.

– Chuột: Diện tích nhiễm 10.418 ha (tăng 3.874 ha so với kỳ trước, tăng 3.990 ha so với CKNT; nhiễm nặng 14 ha,  phòng trừ trong kỳ 4.679 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Yên Bái, Vĩnh Phúc…Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Phú Yên, Bình Định, Quảng Nam, Đắk Lắk, Bạc Liêu,  An Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Đồng Tháp, Hậu Giang…;

– Châu chấu tre: Hại trên lúa Xuân muộn với diện tích nhiễm 08 ha (thấp hơn 54 ha so với kỳ trước), phòng trừ trong kỳ 13 ha. Phân bố tại các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn.

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Trên lúa Đông Xuân cực muộn: Châu chấu tre, rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, … tiếp tục phát sinh gây hại tại Lạng Sơn và Cao Bằng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng.

– Trên lúa Mùa sớm: Ốc bươu vàng, chuột tiếp tục gây hại tăng; rầy nâu, rầy lưng trắng tiếp tục hại nhẹ.

– Trên mạ Mùa: Sâu đục thân 2 chấm, rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, ốc bươu vàng tiếp tục hại.

b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

– Chuột: tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên các trà lúa, hại nặng tại các chân ruộng gần làng, gò bãi tại các tỉnh trong vùng.

– Ốc bươu vàng: tiếp tục gây hại trên lúa trà muộn mới gieo – đẻ nhánh, hại nặng tại các chân ruộng gần ao hồ, sông rạch.

Ngoài ra, các đối tượng sinh vật gây hại khác: Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh gây hại xu hướng tăng trên lúa Hè Thu – Mùa sớm; Bọ trĩ, nhện gié, bệnh lùn sọc đen, … tiếp tục phát sinh gây hại nhẹ.

c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Bệnh khô vằn, bệnh đen lép hạt… gây hại lúa Hè Thu giai đoạn ngậm sữa – chín.

Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm, bệnh khô vằn…hại lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng- trỗ; Bệnh đạo ôn tiếp tục hại phổ biến nhẹ- trung bình trên lúa Hè Thu giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng ở các tỉnh Bình Thuận, Khánh Hòa, Ninh Thuận,  Lâm Đồng.

– Ốc bươu vàng: tiếp tục lây lan, gây hại lúa Hè thu muộn giai đoạn xuống giống – mạ.

– Chuột: tiếp tục gia tăng gây hại trên lúa giai đoạn đẻ nhánh- đòng, đặc biệt gây hại giống gieo lúa Hè Thu muộn.

– Bọ trĩ, sâu keo, ruồi đục nõn… tiếp tục phát sinh và gây hại nhẹ – trung bình trên lúa Hè Thu giai đoạn mạ.

d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: Dự báo sẽ có đợt rầy rầy cám nở trên đồng ruộng, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh- đòng trỗ. Khuyến cáo thăm đồng thường xuyên theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy trên đồng để có biện pháp quản lý hiệu quả.

– Bệnh đạo ôn: có thể gia tăng diện tích nhiễm trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

– Ốc bươu vàng: tiếp tục phát triển và gia tăng diện tích gây hại do thời tiết thời gian tới mưa nhiều, đặc biệt đặc biệt trên những chân ruộng thấp trũng, khó thoát nước.  Chú ý theo dõi đối tượng này, khuyến cáo áp dụng các biện pháp canh tác để diệt trừ.

Ngoài ra, cần chú ý: bệnh bạc lá vi khuẩn gây hại trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh- làm đòng, bệnh đen lép hạt gây hại trên lúa giai đoạn trỗ – chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 14/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 465
 Jasmine 454 458
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 378 382
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 362 366

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 15/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.134,57
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,80
KRW South Korean Won 1.471,41
JPY Japanese Yen 158,92
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,86
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.280,83