I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.
1.1. Các tỉnh Bắc Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 29,5 0C; Cao nhất: 36,5 0C; Thấp nhất: 21,80C;
Độ ẩm: Trung bình: 80,1 %; Cao nhất: 93,3 %; Thấp nhất: 70,0 %.
– Nhận xét: Trong kỳ sáng sớm và đêm có mưa rải rác, ngày trời nắng.
– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 28 – 30/7, khu vực có mưa vừa, mưa to và dông, cục bộ có mưa rất to. Từ ngày 31/7- 02/8, có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Từ ngày 03/8 có mưa rào rải rác và có nơi có dông. Trong cơn dông cần đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh.
1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 29,6 0C; Cao nhất: 35,6 0C; Thấp nhất: 25,4 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 81,5 %; Cao nhất: 91,8 %; Thấp nhất: 76,1 %.
– Nhận xét: Đầu kỳ và giữa kỳ, chiều và đêm có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Cuối kỳ, trời nắng nóng, sáng sớm và đêm có mưa, mưa rào rải rác và có nơi có dông.
– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 28 – 30/7, khu vực có mưa vừa, mưa to và dông, cục bộ có mưa rất to. Từ ngày 31/7-02/8, có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Từ ngày 03/8, có mưa rào rải rác và có nơi có dông. Trong cơn dông cần đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh
1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
- a) Duyên hải Nam Trung Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 29,3 0C; Cao nhất: 34,8 0C; Thấp nhất: 25,5 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 82,8%; Cao nhất: 87,3 %; Thấp nhất: 75,5%.
- b) Tây Nguyên
Nhiệt độ: Trung bình: 22,1 0C; Cao nhất: 31,5 0C; Thấp nhất: 16,7 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 91,5 %; Cao nhất: 95,9 %; Thấp nhất: 84,9 %.
– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua, khu vực Đồng Bằng ngày nắng nóng, chiều tối có mưa rào và dông vài nơi. Khu vực Tây Nguyên trời mây thay đổi, chiều tối và đêm có mưa rào và dông, có nơi mưa to đến rất to. Nhìn chung, lúa Hè Thu, lúa Mùa, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng, phát triển bình thường.
– Dự báo trong tuần tới:
+ Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 27/7 – 03/8, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to đến rất to. Trong cơn dông cần đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh.
+ Tây Nguyên: Từ ngày 27/7-03/8, có mưa vừa, mưa to và dông, cục bộ có mưa rất to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.
1.4. Các tỉnh Nam Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 26,9 0C; Cao nhất: 34,4 0C; Thấp nhất: 23,5 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 88,0 %; Cao nhất: 92,8 %; Thấp nhất: 83,3 %.
– Nhận xét: Trong kỳ khu vực phổ biến phổ biến chiều và đêm có mưa vừa, mưa to và rải rác có dông.
– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 27/7- 03/8, chiều và đêm có mưa vừa, mưa to, cục bộ có mưa rất to và rải rác có dông. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.
- Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
2.1. Các tỉnh Bắc Bộ
Lúa Mùa 2023: Diện tích đã gieo cấy 765.099 ha/ 832.572 ha, đạt 92 % so với kế hoạch. Cụ thể:
|
Vụ/ Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
|
Trà sớm |
Cuối đẻ nhánh- đứng cái |
176.185 |
|
Trà chính vụ |
Đẻ nhánh- đẻ nhánh rộ |
389.078 |
|
Trà muộn |
Cấy – hồi xanh, đẻ nhánh |
199.836 |
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
765.099/ 832.572 |
|
2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ
Lúa Hè thu: Đã gieo cấy 294.708 ha/ 302.672 ha, đạt 97,4 % so với kế hoạch. Đến ngày 27/7/2023, đã có 14.486 ha lúa ở giai đoạn trỗ – chín. Cụ thể:
|
Vụ/ Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
|
Sớm |
Đòng già – trỗ, chín |
167.865 |
|
Chính vụ |
Đứng cái–làm đòng |
109.317 |
|
Muộn |
Gieo, cấy – đẻ nhánh |
17.526 |
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
294.708/ 302.672 |
|
2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
– Lúa Hè Thu: Đã gieo sạ 344.848 ha/ 360. 437 ha, đạt 95,7 % so với kế hoạch. Đến ngày 27/7/2023, đã thu hoạch 10.797 ha, chiếm 3,1% diện tích gieo trồng. Cụ thể:
|
Khu vực |
Trà |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại (ha) |
Diện tích đã thu hoạch (ha) |
|
Đồng Bằng |
Sớm |
Chắc xanh – chín – thu hoạch |
82.956 |
10.797 |
|
Chính vụ |
Đứng cái – làm đòng |
113.081 |
|
|
|
Muộn |
Mạ – đẻ nhánh |
8.411 |
|
|
|
Tây Nguyên |
Sớm |
Đứng cái – làm đòng |
37.037 |
|
|
Chính vụ |
Đẻ nhánh rộ |
54.663 |
|
|
|
Muộn |
Sạ – Mạ |
37.904 |
|
|
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
344.848/ 360.437 |
|||
– Lúa vụ Mùa 2023: Đã xuống giống được 6.631 ha (tăng 2.497,7 ha so với tuần trước), chủ yếu tập trung tại tỉnh Lâm Đồng, Bình Định, Ninh Thuận, Bình Thuận,…
2.4. Các tỉnh Nam Bộ
– Lúa Hè Thu 2023: Đã gieo sạ 1.557. 640 ha/ 1.546. 689 ha, đạt 100,7% so với kế hoạch. Đến ngày 27/7/2023, đã thu hoạch 666.089 ha, chiếm 42,76 % diện tích gieo trồng. Cụ thể:
|
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại (ha) |
Diện tích đã thu hoạch (ha) |
|
Mạ |
1.913 |
|
|
Đẻ nhánh |
123.692 |
|
|
Đòng – trỗ |
426.691 |
|
|
Chín |
339.255 |
|
|
Thu hoạch |
666.089 |
|
|
Tổng cộng |
1.557.640 |
|
– Lúa Thu Đông –Mùa 2023: Đã gieo sạ 287.829 ha (tăng 23.064 ha so với tuần trước). Tập trung ở các tỉnh: Đồng Tháp, Long An, Cần Thơ, Kiên Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bà Rịa Vũng Tàu…. Cụ thể:
|
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại (ha) |
Diện tích đã thu hoạch (ha) |
|
Mạ |
76.539 |
|
|
Đẻ nhánh |
125.670 |
|
|
Đòng – trỗ |
78.707 |
|
|
Chín |
29.491 |
|
|
Thu hoạch |
486 |
|
|
Tổng cộng |
310.893 |
|
II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:
– Bệnh đạo ôn:
+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 11.415 ha (giảm 4.408 ha so với kỳ trước, tăng 979 ha so với CKNT), nhiễm nặng 48 ha, phòng trừ trong kỳ 7.457 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Bình Thuận, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Quảng Nam, Sóc Trăng, Long An, Kiên Giang, Đồng Tháp, Trà Vinh, Đồng Nai…;
+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 8.046 ha (tăng 4.139 ha so với kỳ trước, tăng 1.408 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 7.650 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam: Bạc Liêu, Long An, Sóc Trăng, Hậu Giang, Tây Ninh, Kiên Giang, …;
– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 22.992 ha (tăng 12.540 ha so với kỳ trước, tăng 19.199 ha so với CKNT), nhiễm nặng 270 ha, phòng trừ trong kỳ 12.757 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Bình Định, Quảng Nam, Bạc Liêu, Long An, Sóc Trăng, Hậu Giang, Kiên Giang, Bà Rịa Vũng Tàu…;
– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 14.345 ha (tăng 699 ha so với kỳ trước, tăng 10.481 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 368 ha; phòng trừ trong kỳ 3.229 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Phú Thọ, Yên Bái, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Gia Lai, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Tây Ninh, Đồng Nai, Cà Mau…;
– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 2.817 ha (tăng 1.735 ha so với kỳ trước, tăng 1.414 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 195 ha; phòng trừ trong kỳ 873 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Lai Châu, Nghệ An, Bình Thuận, Khánh Hoà, Gia Lai, An Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Kiên Giang…;
– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 16.879 ha (tăng 8.077 ha so với kỳ trước, tăng 3.479 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 500 ha; phòng trừ trong kỳ 11.517 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, Bạc Liêu, Long An, Tây Ninh, Sóc Trăng, Kiên Giang, Đồng Tháp…;
– Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 17.578 ha (tăng 7.617 ha so với kỳ trước, tăng 3.133 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 14.562 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thừa Thiên Huế, Khánh Hoà, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Bình Định, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bạc Liêu, Long An, Đồng Tháp, Kiên Giang, Sóc Trăng, Hậu Giang, …;
– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 7.539 ha (tăng 3.976 ha so với kỳ trước, giảm 360 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 192 ha; phòng trừ trong kỳ 2.869 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Bình Định, Quảng Ngãi, Lâm Đồng, Khánh Hoà, Phú Yên, Quảng Nam, Long An, Kiên Giang, Đồng Nai, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Tây Ninh…;
– Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 293 ha (tăng 11 ha so với kỳ trước, giảm 113 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 106 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh miền Trung và phía Nam: Gia Lai, Đắk Lắk, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Hậu Giang, Bình Phước, Bà Rịa Vũng Tàu,…;
– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 23.459 ha (giảm 23.266 ha so với kỳ trước, giảm 3.977 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 1.099 ha; phòng trừ trong kỳ 52.590 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Gia Lai, Lâm Đồng, Vĩnh Long, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Bình Phước, Kiên Giang …;
– Chuột: Diện tích nhiễm 6.472 ha (tăng 883 ha so với kỳ trước, giảm 238 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 86 ha; phòng trừ trong kỳ 1.257 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Phú Thọ, Hà Nội, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Phú Yên, Quảng Nam, Đắk Lắk, Bình Định, Bạc Liêu, Hậu Giang, An Giang, Long An, Sóc Trăng, Đồng Nai, …
– Bệnh nghẹt rễ: Hại diện hẹp, tỷ lệ bệnh phổ biến 2-5%, cao 10-20% số khóm. Diện tích nhiễm 153 ha (thấp hơn 126 ha so với kỳ trước, thấp hơn 46 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 154 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Yên Bái, Bắc Giang, Sơn La, Bắc Ninh, Hòa Bình, Bắc Kạn, Tuyên Quang, …
– Lúa cỏ: Hại diện hẹp tỷ lệ phổ biến 5%, cao 10-20% số dảnh. Diện tích nhiễm 23 ha (cao hơn 16 ha so với kỳ trước, thấp hơn 111 ha so với CKNT), phòng trừ 03 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, …
Bảng 1: Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu giám định virus lùn sọc đen tại Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc- Cục Bảo vệ thực vật từ ngày 21-27/7/2023
|
STT |
Tỉnh |
Tổng số mẫu rầy test |
Dương tính |
Địa Điểm có mẫu dương tính |
Ngày test |
|
|
Mẫu rầy |
% |
|||||
|
1 |
Nam Định |
178 |
03 |
1,68 |
Xã Nghĩa Bình, huyện Nghĩa Hưng |
24/7 |
|
2 |
Hải Phòng |
604 |
38 |
6,29 |
Xã Trấn Dương, huyện Vĩnh Bảo; xã Đại Hà, xã Thuỵ Hương – huyện Kiến Thuỵ; xã Quyết Tiến, xã Quang Phục, xã Tiên Thắng – huyện Tiên Lãng; xã Mỹ Đồng, xã Chính Mỹ – huyện Thuỷ Nguyên |
26/7 |
|
3 |
Thái Bình |
213 |
02 |
0,94 |
Huyện Tiền Hải |
27/7 |
|
Tổng |
995 |
43 |
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu giám định virus lùn sọc đen tại Chi Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Ninh Bình từ ngày 21-27/7/2023
|
Tổng số mẫu rầy test |
Dương tính |
Địa Điểm có mẫu dương tính |
Ngày test |
|
|
Mẫu rầy |
% |
|
||
|
256 |
4 |
1,56 |
Xã Khánh Hồng – huyện Yên Khánh |
26/7 |
III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:
- a) Các tỉnh Bắc Bộ:
Trên lúa Mùa: Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ,… phát sinh gây hại tăng trên lúa Mùa sớm, mức độ hại chủ yếu từ nhẹ – trung bình; Ốc bươu vàng phát sinh và gây hại tăng trên những diện tích lúa gieo cấy muộn, đặc biệt trên những chân ruộng trũng, lưu nước; Chuột tiếp tục gây hại tăng trên những chân ruộng cạn nước, ven gò bãi, ven làng, gần khu công nghiệp; Bệnh nghẹt rễ, bệnh đốm sọc vi khuẩn,… tiếp tục phát sinh gây hại diện hẹp chủ yếu ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc như Điện Biên, Yên Bái, Bắc Giang, Lai Châu,…;
Ngoài ra cũng cần lưu ý những địa điểm phát hiện mẫu rầy dương tính với bệnh virus lùn sọc đen hại lúa (tỉnh Thái Bình, Nam Định, Hải Phòng, Ninh Bình) cần quản lý chặt nguồn rầy tại chỗ, không để rầy di chuyển và truyền bệnh gây hại cho cây trồng, nhất là những diện tích lúa mới gieo cấy.
- b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ
– Rầy nâu, rầy lưng trắng: Phát sinh và gây hại tăng trên các trà lúa giai đoạn đòng- trỗ, nhất là các tỉnh phía Nam khu vực như Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Nghệ An,…, mức độ hại chủ yếu từ nhẹ – trung bình; hại nặng cục bộ.
– Sâu cuốn lá nhỏ: Tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên lúa Mùa giai đoạn cuối đẻ nhánh – đứng cái – làm đòng tại các tỉnh trong vùng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ.
– Chuột: Tiếp tục gây hại tăng trên lúa Hè Thu sớm – chính vụ, hại nặng cục bộ tại các chân ruộng gần làng, gò bãi tại các tỉnh trong vùng.
Ngoài ra, cũng cần lưu ý các đối tượng có khả năng gia tăng diện tích nhiễm như: bệnh khô vằn, bệnh bạc lá,… trên lúa Hè Thu sớm – chính vụ, giai đoạn đoạn đòng – trỗ.
- c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh khô vằn,… hại tăng trên lúa Hè Thu giai đoạn lúa làm đòng – trỗ bông – chắc xanh – chín, mức độ hại chủ yếu từ nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ; Bệnh đạo ôn phát sinh và gây hại tăng trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ tại các tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hoà, Quảng Nam và Tây Nguyên trong điều kiện ẩm độ cao thời gian tới; Sâu đục thân 2 chấm, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh bạc lá, bệnh khô vằn, … gây hại trên lúa Hè Thu giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ; Chuột hại rải rác trên các trà lúa; Bọ trĩ, ốc bươu vàng…hại lúa Hè Thu muộn, lúa Mùa giai đoạn sạ – mạ.
- d) Các tỉnh Nam Bộ
– Rầy nâu: Trên đồng ruộng phổ biến rầy nâu tuổi 3-5, gây hại chủ yếu ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đòng trỗ, hại nặng cục bộ trên những ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và gieo trồng giống nhiễm.
– Sâu cuốn lá nhỏ: Tiếp tục phát sinh và gây hại tăng, nhất là những khu ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và điều kiện thời tiết xuất hiện nắng mưa xen kẽ; mức độ hại chủ yếu nhẹ – trung bình.
– Bệnh đạo ôn: Phát sinh và gây hại tăng trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.
– Bệnh bạc lá và bệnh đen lép hạt: Tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại tăng do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông; nhất là những nơi sử dụng phân bón không hợp lý.
Ngoài ra cần lưu ý: Ốc bươu vàng gây hại trên các chân ruộng thấp, trũng, khó thoát nước mới gieo sạ đến lúa dưới 15 ngày; Chuột gây hại trên trà lúa giai đoạn đòng-trỗ chín.
(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)




