I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
- Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.
1.1. Các tỉnh Bắc Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 29,20C; Cao nhất: 36,6 0C; Thấp nhất: 21,5 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 80,5 %; Cao nhất: 88,9 %; Thấp nhất: 75,4 %.
– Nhận xét: Trong kỳ, phổ biến ngày nắng gián đoạn, chiều và đêm có mưa, cục bộ mưa vừa, mưa to.
– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 23-26/6, khu vực có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to; trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh. Từ đêm ngày 26-29/6, ngày có nắng, mưa giảm dần, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác, chủ yếu tại khu vực phía Tây Bắc Bộ.
1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 32,2 0C; Cao nhất: 39,0 0C; Thấp nhất: 25,8 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 69 %; Cao nhất: 82,3 %; Thấp nhất: 64,8 %.
– Nhận xét: Đầu kỳ và giữa kỳ ngày có nắng nóng, có mưa nhẹ rải rác cục bộ. Cuối kỳ ngày đặc biệt nắng nóng gay gắt, ít mây.
– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 23-24/6, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng nóng và nắng nóng gay gắt. Từ ngày 25-26/6, các tỉnh phía Bắc khu vực (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh), có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to; trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh. Từ ngày 27-29/6 mưa giảm, nhiệt độ có xu hướng tăng dần.
1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
- a) Duyên hải Nam Trung Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 30,5 0C; Cao nhất: 36,0 0C; Thấp nhất: 26,5 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 77,8%; Cao nhất: 82,3 %; Thấp nhất: 67,0 %.
- b) Tây Nguyên
Nhiệt độ: Trung bình: 23,4 0C; Cao nhất: 32,5 0C; Thấp nhất: 16,4 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 83,0 %; Cao nhất: 89,1 %; Thấp nhất: 73,8%.
– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua, khu vực Đồng Bằng ngày nắng nóng, oi bức, chiều tối có mưa rào và dông vài nơi. Khu vực Tây Nguyên trời mây thay đổi, chiều tối và đêm có mưa rào và dông. Nhìn chung, lúa Xuân Hè, lúa Hè Thu, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng, phát triển bình thường.
– Dự báo trong tuần tới:
+ Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày ngày 23-29/6, các tỉnh phía Bắc khu vực (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) có nắng nóng và nắng nóng gay gắt; chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.
+ Tây Nguyên: Từ ngày 23-29/6, ngày nắng gián đoạn, chiều tối có mưa rào và dông rải rác. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
1.4. Các tỉnh Nam Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 29,3 0C; Cao nhất: 36,3 0C; Thấp nhất: 24,6 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 80,7 %; Cao nhất: 89,5 %; Thấp nhất: 68,5 %.
– Nhận xét: Trong kỳ phổ biến ngày nắng gián đoạn, chiều tối có mưa rào và dông rải rác.
– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 23-29/6, ngày nắng gián đoạn, chiều tối có mưa rào và dông rải rác. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
- Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
2.1. Các tỉnh Bắc Bộ
– Lúa Mùa 2023: Diện tích đã gieo cấy 78.437 ha. Cụ thể:
|
Vụ/ Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
|
Mạ mùa |
Gieo – 3 lá |
30.017 |
|
Lúa mùa sớm |
Gieo, cấy- đẻ nhánh |
48.420 |
|
Tổng cộng |
78.437 |
|
2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ
Lúa Hè thu: Đã gieo cấy 235.459 ha/ 302.672 ha, đạt 77,8% so với kế hoạch.
Cụ thể:
|
Vụ/ Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
|
Sớm |
Đẻ nhánh- đứng cái |
147.865 |
|
Chính vụ |
Gieo cấy- đẻ nhánh |
87.594 |
|
Muộn |
Chuẩn bị làm đất |
|
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
235.459/ 302.672 |
|
2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
– Lúa Xuân Hè: Diện tích đã gieo sạ 2.999 ha, chủ yếu trong giai đoạn chắc xanh- chín, tập trung chủ yếu tại tỉnh Bình Định.
– Lúa Hè Thu: Đã gieo sạ 287.145 ha/ 361.399 ha, đạt 79,45% so với kế hoạch. Cụ thể:
|
Khu vực |
Trà |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
|
Đồng bằng |
Sớm |
Cuối đẻ nhánh – đứng cái |
93.753 |
|
Chính vụ |
Đẻ nhánh – đẻ nhánh rộ |
113.081 |
|
|
Muộn |
Sạ- mạ |
5.294 |
|
|
Tây Nguyên |
Sớm |
Đẻ nhánh |
37.037 |
|
Chính vụ |
Sạ – mạ |
37.980 |
|
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
287.145/ 361.399 |
||
2.4. Các tỉnh Nam Bộ
– Lúa Hè Thu 2023: Đã gieo sạ 1.533.917 ha/ 1.547.739 ha, đạt 99,1% so với kế hoạch. Đến ngày 22/6/2023, đã thu hoạch 221.702 ha, chiếm 14,5% diện tích gieo trồng. Cụ thể:
|
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
Diện tích đã thu hoạch (ha) |
|
Mạ |
176.545 |
|
|
Đẻ nhánh |
370.897 |
|
|
Đòng- trỗ |
410.629 |
|
|
Chín |
354.144 |
|
|
Thu hoạch |
|
221.702 |
|
Tổng cộng |
1.533.917 |
|
– Lúa Thu Đông –Mùa 2023: Đã gieo sạ 123.844 ha. Tập trung ở các tỉnh Đồng Tháp, Long An, Cần Thơ, Kiên Giang, Vĩnh Long. Cụ thể:
|
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
Diện tích đã thu hoạch (ha) |
|
Mạ |
62.270 |
|
|
Đẻ nhánh |
40.200 |
|
|
Đòng- trỗ |
21.374 |
|
|
Tổng |
123.844 |
|
II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:
– Bệnh đạo ôn:
+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 16.304 ha (giảm 420 ha so với kỳ trước, giảm 7.565 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 13.425 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Long An, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang, Đồng Tháp, An Giang, …;
+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 5.237 ha (tăng 620 ha so với kỳ trước, tăng 2.682 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 3.976 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam: Bạc Liêu, Kiên Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, An Giang, Long An, …;
– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 732 ha (tăng 109 ha so với kỳ trước, giảm 966 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 144 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam: Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Sóc Trăng, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, …;
– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 9.900 ha (tăng 703 ha so với kỳ trước, tăng 3.411 ha so với CKNT, phòng trừ trong kỳ 6.927 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Nghệ An, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Kiên Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, An Giang, Sóc Trăng, Tây Ninh, Long An,…;
– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 3.627 ha (tăng 2.433 ha so với kỳ trước, tăng 1.655 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 02 ha; phòng trừ trong kỳ 2.589 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Bình Thuận, Khánh Hoà, Bình Định, Bạc Liêu, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Kiên Giang…;
– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 6.669 ha (tăng 1.791 ha so với kỳ trước, giảm 269 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 4.051 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Long An, Bạc Liêu, Vĩnh Long, Tây Ninh, Kiên Giang, An Giang…;
– Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 11.902 ha (tăng 2.165 ha so với kỳ trước, tăng 7.007 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 9.233 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam: Kiên Giang, Bạc Liêu, An Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp…;
– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 415 ha (giảm 85 ha so với kỳ trước, tăng 301 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 179 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: An Giang, Hậu Giang, TP Hồ Chí Minh, Sóc Trăng, Tây Ninh,…;
– Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 1.738 ha (tăng 159 ha so với kỳ trước, giảm 85 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 2.322 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Bình, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Phú Yên, Quảng Nam, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Long An, Sóc Trăng, Kiên Giang, Đồng Nai, Bến Tre, Bà Rịa Vũng Tàu…;
– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 7.871 ha (giảm 1.633 ha so với kỳ trước, giảm 717 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 385 ha; phòng trừ trong kỳ 5.393 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Phú Thọ, Yên Bái, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Nghệ An, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Phú Yên, Quảng Nam, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bạc Liêu, Sóc Trăng, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Cà Mau, Bến Tre…;
– Chuột: Diện tích nhiễm 6.701 ha (giảm 452 ha so với kỳ trước, tăng 2.063 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 2.861 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Hà Nội, Quảng Trị, Nghệ An, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Phú Yên, Quảng Nam, Bạc Liêu, An Giang, Sóc Trăng, Hậu Giang, Long An, Đồng Nai…;
III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:
- a) Các tỉnh Bắc Bộ:
Trên mạ và lúa Mùa sớm: Ốc bươu vàng, chuột hại tăng, mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng; rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm,.. tiếp tục gây hại, mức độ hại nhẹ – trung bình.
- b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ
Trên lúa Hè Thu: Các đối tượng sinh vật gây hại như ốc bươu vàng, chuột, bọ trĩ,… tiếp tục phát sinh gây hại tăng, gây hại phổ biến nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng.
- c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
– Đồng bằng: Các đối tượng sinh vật gây hại chủ yếu như: Rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh đen lép thối hạt, bệnh khô vằn,… gây hại phổ biến nhẹ- trung bình, cục bộ hại nặng trên lúa Xuân Hè giai đoạn chắc xanh – chín; rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn lá, bệnh đốm nâu,…tiếp tục gây hại chủ yếu lúa Hè Thu sớm giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng; Bọ trĩ , ốc bươu vàng…tiếp tục gây hại, mức độ hại nhẹ – trung bình trên lúa Hè Thu giai đoạn sạ – mạ.
– Tây Nguyên: Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn lá, ốc bươu vàng, chuột,…tiếp tục gây hại, mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng.
- d) Các tỉnh Nam Bộ
– Rầy nâu: Trên đồng ruộng phổ biến rầy nâu tuổi 5- trưởng thành, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên trà lúa giai đoạn đòng trỗ. Lưu ý: đối với diện tích lúa nhiễm bệnh vàng lùn cần quản lý chặt nguồn rầy tại chỗ, không để rầy di chuyển truyền bệnh sang diện tích mới.
– Sâu cuốn lá nhỏ: Tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm, nhất là trên những ruộng sạ dầy, bón thừa phân đạm; mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình.
– Bệnh đạo ôn: Tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.
– Bệnh bạc lá và bệnh đen lép hạt: Tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại tăng do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông; nhất là những nơi sử dụng phân bón không hợp lý.
Ngoài ra cần lưu ý: Ốc bươu vàng gây hại trên các chân ruộng thấp, trũng, khó thoát nước mới gieo sạ đến lúa dưới 15 ngày; Chuột gây hại trên trà lúa giai đoạn đòng-trỗ chín.
(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)




