- TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
- Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.
1.1. Các tỉnh Bắc Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 18,4 0C; Cao nhất: 27,90C; Thấp nhất: 8,4 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 73 %; Cao nhất: 87,6 %; Thấp nhất: 55,1 %.
– Nhận xét: Trong kỳ do ảnh hưởng của không khí lạnh, đêm và sáng trời rét; ngày trời ấm, trưa chiều hửng nắng.
– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 03-09/3, khu vực có mưa nhỏ vài nơi, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ rải rác, trưa chiều trời nắng. Đêm và sáng trời rét.
1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 19,2 0C; Cao nhất: 26,5 0C; Thấp nhất: 12,80C;
Độ ẩm: Trung bình: 87%; Cao nhất: 97,3%; Thấp nhất: 74,8 %.
– Nhận xét: Đầu và giữa kỳ trời sánh sớm nhiều sương, cuối kỳ mây thay đổi, mưa rào rải rác. Trưa trời hửng nắng, đêm và sáng trời rét.
– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 03-04/3, các tỉnh phía Bắc khu vực (Thanh Hoá, Nghệ An) có mưa nhỏ vài nơi, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ rải rác, trưa chiều trời nắng, trời rét; các tỉnh phía Nam khu vực (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình) có mưa, mưa rào rải rác có nơi có dông, trời lạnh. Từ ngày 05-9/3, khu vực phổ biến ít mưa, ngày có nắng, các tỉnh phía Bắc khu vực trời rét về đêm và sáng.
1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
- a) Duyên hải Nam Trung Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 23,3 0C; Cao nhất: 27,4 0C; Thấp nhất: 20,50C;
Độ ẩm: Trung bình: 80 %; Cao nhất: 94 %; Thấp nhất: 71,5%.
- b) Tây Nguyên
Nhiệt độ: Trung bình: 19,2 0C; Cao nhất: 28,0 0C; Thấp nhất: 12,4 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 77 %; Cao nhất: 82,8 %; Thấp nhất: 68,8%.
– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua, khu vực Đồng Bằng do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường trời mây thay đổi, đêm và sáng sớm trời lạnh, có mưa rải rác một vài nơi. Khu vực Tây Nguyên ngày nắng, đêm và sáng sớm trời se lạnh, sương mù. Lúa Đông Xuân, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường
– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 03-9/3, khu vực phổ biến ít mưa, ngày có nắng. Chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi.
1.4. Các tỉnh Nam Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 27 0C; Cao nhất: 36,5 0C; Thấp nhất: 21,6 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 73,1 %; Cao nhất: 83,5 %; Thấp nhất: 59%.
– Nhận xét: Thời tiết khu vực trong tuần phổ biến ít mưa ban ngày trời nắng.
– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 03-9/3, khu vực phổ biến ít mưa, ngày nắng. Chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi
- Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
2.1. Các tỉnh Bắc Bộ
Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 655.711 ha (đạt 93% so với kế hoạch). Cụ thể:
|
Vụ/ Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
|
– Lúa sạ |
3-5 lá, đẻ nhánh – cuối đẻ nhánh |
152.748 |
|
– Lúa cấy |
Cấy – đẻ nhánh, đứng cái |
502.963 |
2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ
|
Vụ/ Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
|
Đông Xuân 2022 – 2023 |
Cấy, 3-5 lá; đẻ nhánh- đẻ nhánh rộ- đứng cái |
346.620 |
2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 323.459 ha (đạt 101 % so với kế hoạch). Cụ thể:
|
Khu vực |
Vụ/ Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
|
Đồng bằng |
Sớm |
Chắc xanh- chín |
43.342,4 |
|
Chính vụ |
Đòng – trỗ |
124.875,9 |
|
|
Muộn |
Đẻ nhánh- đứng cái |
62.789,7 |
|
|
Tây nguyên |
Sớm |
Chắc xanh- chín |
10.177,7 |
|
Chính vụ |
Đòng- trỗ |
32.773,1 |
|
|
Muộn |
Đẻ nhánh- đứng cái |
49.500,3 |
|
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
323.459/ 318.686 |
||
2.4. Các tỉnh Nam Bộ
– Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã xuống giống 1.550.605 ha, đã thu hoạch 469.337 ha (chiếm 31 % diện tích gieo trồng). Cụ thể:
|
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích gieo cấy (ha) |
Diện tích thu hoạch (ha) |
|
Mạ |
3.863 |
|
|
Đẻ nhánh |
14.357 |
|
|
Đòng-trỗ |
308.336 |
|
|
Chín |
754.712 |
|
|
Thu hoạch |
|
469.337 |
|
Tổng |
1.550.605 |
|
– Lúa Hè Thu 2023: Đã xuống giống 167.626 ha, cụ thể:
|
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích gieo cấy (ha) |
Diện tích thu hoạch (ha) |
|
Mạ |
80.374 |
|
|
Đẻ nhánh |
52.672 |
|
|
Đòng-trổ |
33.817 |
|
|
Chín |
603 |
|
|
Thu hoạch |
|
160 |
|
Tổng |
167.626 |
|
- Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai tại các tỉnh Nam Bộ
|
Vụ
|
Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha) |
Nguyên nhân |
||||
|
Giảm NS |
Mất trắng (>70%) |
Đã gieo |
Khô hạn (ha) |
Ngập úng, đổ ngã |
Nhiễm mặn |
|
|
Đông Xuân 2022-2023 |
94 |
2.082,7 |
1.869,7 |
0 |
2.176,7 (VL) |
|
|
Tổng |
94 |
2.082,7 |
1.869,7 |
0 |
2.176,7 (VL) |
|
Ghi chú: VL: Vĩnh Long.
II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:
– Bệnh đạo ôn:
+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 12.354 ha (tăng 1.506 ha so với kỳ trước, giảm 1.472 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 27 ha; phòng trừ trong kỳ 9.899 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Gia Lai, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Quảng Nam, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Long An, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Tây Ninh, An Giang, Trà Vinh…
+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 15.388 ha (tăng 5.033 ha so với kỳ trước, tăng 6.634 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 7.351 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Bình Định, Đắk Lắk, Bạc Liêu, Kiên Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp, An Giang, Long An…
– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 4.374 ha (tăng 303 ha so với kỳ trước, giảm 2.413 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 864 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Bình Định, An Giang, Bạc Liêu, Kiên Giang, Long An, Tiền Giang, Sóc Trăng…
– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 5.225 ha (giảm 1.017 ha so với kỳ trước, tăng 61 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 2.974 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Bình Thuận, Gia Lai, Đắk Lắk, Long An, Kiên Giang, An Giang, Sóc Trăng, Long An, Tây Ninh, Hậu Giang, Bạc Liêu, Đồng Nai…
– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.105 ha (giảm 159 ha so với kỳ trước, giảm 2.330 ha so với CKNT); phòng trừ trong kỳ 555 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Vĩnh Phúc, Thái Bình, Lai Châu, Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Gia Lai, Đắk Lắk, Sóc Trăng, Long An, An Giang, Hậu Giang, Bà Rịa Vũng Tàu…
– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 10.486 ha (tăng 2.432 ha so với kỳ trước, giảm 6.582 ha so với CKNT), nhiễm nặng 1 ha, phòng trừ trong kỳ 6.906 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Khánh Hòa, Bình Thuận, Bình Định, Bạc Liêu, Long An, Kiên Giang, Tây Ninh, Sóc Trăng, Trà Vinh… .
– Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 25.771 ha (tăng 6.706 ha so với kỳ trước, tăng 8.409 ha so với CKNT); nhiễm nặng 3 ha, phòng trừ trong kỳ 22.106 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, Bình Định, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Bạc Liêu, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang, Sóc Trăng.
– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 527 ha (tăng 256 ha so với kỳ trước, giảm 427 ha so với CKNT), đã phòng trừ trong kỳ 473 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Bình Thuận, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, TP Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Tây Ninh…
– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 9.649 ha (giảm 5.718 ha so với kỳ trước, tăng 2.375 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 229 ha; phòng trừ trong kỳ 17.184 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nam Định, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Phước, Sóc Trăng…
– Chuột: Diện tích nhiễm 11.467 ha (tăng 744 ha so với kỳ trước, tăng 2.305 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 735 ha; phòng trừ trong kỳ 3.204 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Điện Biên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc…Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Thuận, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Đắk Lắk, Bạc Liêu, An Giang, Hậu Giang, Long An, Đồng Tháp, Sóc Trăng…
– Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 354 ha (giảm 56 ha so với kỳ trước, giảm 863 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 110 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Thuận, Gia Lai, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai.
– Sâu năn (Muỗi hành): Diện tích nhiễm 423 ha (tăng 251 ha so với kỳ trước, giảm 1.937 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 18 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Đồng Tháp, Sóc Trăng, Hậu Giang, An Giang,…
III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:
- a) Các tỉnh Bắc Bộ:
– Thời tiết kỳ tới khu vực có mưa, độ ẩm cao vì vậy bệnh đạo ôn lá có khả năng phát sinh gây hại tăng trên giống nhiễm, trà sớm. Lưu ý theo dõi diễn biến của bệnh đạo ôn tại các tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái,…; khuyến cáo bón phân cân đối, đúng kỹ thuật tạo điều kiện cho cây khoẻ, tăng khả năng chống chịu các đối tượng sinh vật gây hại cây trồng.
Ngoài ra, các đối tượng như: Ốc bươu vàng, chuột, tuyến trùng rễ, bọ trĩ, bệnh nghẹt rễ,… hại tăng trên lúa sạ và lúa cấy, mức độ hại chủ yếu từ nhẹ – trung bình. Sâu đục thân 2 chấm, rầy nâu, rầy lưng trắng tiếp tục hại. Sâu cuốn lá nhỏ trưởng thành vũ hóa rộ trên lúa chiêm xuân sớm.
- b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ
– Bệnh đạo ôn: Tiếp tục phát sinh gây hại tăng nhanh trên lúa Đông Xuân sớm giai đoạn đẻ nhánh – đẻ nhánh rộ ở các tỉnh trong vùng; mức độ hại tăng tại các tỉnh phía Nam khu vực (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh,…), nhất là trên các giống nhiễm, ruộng bón thừa phân đạm.
Ngoài ra, các đối tượng như: Chuột tiếp tục phát sinh gây hại lúa trà mới gieo cấy – đẻ nhánh, hại nặng cục bộ tại vùng gần gò bãi; Ốc bươu vàng phát sinh gây hại nặng cục bộ vùng gần ao hồ, sông rạch và những diện tích chưa được phòng trừ.
- c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
– Khu vực Đồng bằng: Rầy nâu và rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh lem lép thối hạt, bệnh khô vằn,… phát sinh và gia tăng gây hại lúa Đông Xuân sớm giai đoạn trỗ – ngậm sữa – chắc xanh, mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng. Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, đạo ôn lá,…tiếp tục gây hại trên lúa Đông Xuân giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái- đòng trỗ.
Chú ý: Bệnh đạo ôn lá gia tăng gây hại nặng cục bộ trên giống nhiễm, ruộng bón thừa đạm trong điều kiện thời tiết ngày nắng ấm chiều tối và sáng có sương mù như hiện nay.
– Khu vực Tây Nguyên: Rầy nâu và rầy lưng trắng, sâu đục thân, bệnh đạo ôn, bệnh lem lép thối hạt, bệnh đốm nâu,…gây hại phổ biến mức nhẹ – trung bình trên lúa Đông Xuân giai đoạn đòng trỗ – chắc xanh; Sâu cuốn lá nhỏ, tuyến trùng, bệnh nghẹt rễ,…hại rải rác trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái; Chuột gây hại rải rác trên các trà lúa, hại mạnh trên trà lúa giai đoạn đứng cái – đòng; Ốc bươu vàng gây hại cục bộ trên lúa Đông Xuân gieo sạ muộn ở vùng trũng thấp.
- d) Các tỉnh Nam Bộ
– Rầy nâu: Trên đồng ruộng phổ biến rầy tuổi 3-4, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng. Cần tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến rầy nâu trên đồng ruộng nhất là trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ.
– Bệnh đạo ôn, bệnh lem lép hạt: Tiếp tục phát triển trên trà lúa Đông Xuân 2022 – 2023, do điều kiện thời tiết ngày nắng, có lúc gián đoạn, chiều tối và đêm có mưa, sáng sớm có sương mù, đặc biệt là ruộng gieo trồng giống nhiễm, sử dụng phân bón không cân đối và bón thừa phân đạm.
– Chuột: Tiếp tục gây hại mạnh trên lúa giai đoạn đòng- trỗ chín. Khuyến cáo áp dụng các biện pháp diệt chuột trên diện rộng, đồng loạt. Ưu tiên sử dụng các biện pháp cơ học, vật lý, bả mồi sinh học. Thu gom xác chuột, bả mồi để giảm ô nhiễm môi trường. Tuyệt đối không sử dụng điện diệt chuột để tránh gây nguy hiểm cho con người và các động vật có ích khác.
Ngoài ra, lưu ý theo dõi diễn biến của sâu năn (muỗi hành) gây hại trên lúa giai đoạn đẻ nhánh. Khuyến cáo bón phân cân đối, không bón thừa phân đạm và sử dụng chất kích thích sinh trưởng ở giai đoạn mạ đến đẻ nhánh, chăm sóc cho cây lúa khỏe, tăng khả năng phục hồi.
(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)




