Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 17 tháng 02 đến ngày 23 tháng 02 năm 2023)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 19 0C;   Cao nhất: 26,40C;              Thấp nhất: 13,3 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 78 %;            Cao nhất: 87,8 %;          Thấp nhất:  65,9 %.

– Nhận xét: Trong kỳ do ảnh hưởng của không khí lạnh, đêm và sáng có sương mù, trời rét, ngày trời nhiều mây.

– Dự báo trong tuần tới: Ngày và đêm 24/02 có mưa, mưa rào rải rác và có nơi có dông, trời chuyển rét, vùng núi Bắc Bộ có nơi rét đậm, rét hại. Từ ngày 25/02-02/3, khu vực có mưa vài nơi, ngày hửng nắng, trời rét, vùng núi cao rét đậm. Từ ngày 01/3 trời rét về đêm và sáng.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 19,3 0C;        Cao nhất: 25,1 0C;         Thấp nhất: 15,10C;

Độ ẩm:     Trung bình: 89%;             Cao nhất: 94,8%;           Thấp nhất: 81,5 %.

– Nhận xét: Trời có mưa, mưa rào rải rác và có nơi có dông. Trưa trời hửng nắng, đêm và sáng trời rét.

Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 24/02-28/02, các tỉnh phía Bắc khu vực (Thanh Hoá, Nghệ An) có mưa vài nơi, trời rét; các tỉnh phía Nam khu vực (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình) có mưa, mưa rào, cục bộ có mưa vừa, mưa to và dông, trời lạnh; trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh. Từ ngày 01-02/3, có mưa vài nơi, ngày hửng nắng, các tỉnh phía Bắc khu vực trời rét về đêm và sáng.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 24,2 0C;        Cao nhất: 28 0C;                 Thấp nhất: 220C;

Độ ẩm:     Trung bình: 79 %;            Cao nhất: 84,4 %;          Thấp nhất: 73,6%.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 19,2 0C;        Cao nhất: 28,9 0C;             Thấp nhất: 12,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 79 %;            Cao nhất: 86,3 %;           Thấp nhất: 75,1%.

– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua, khu vực Đồng Bằng do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường trời mây thay đổi, có mưa rải rác một vài nơi, đêm và sáng sớm trời lạnh. Khu vực Tây Nguyên ngày nắng nhẹ, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Lúa Đông Xuân, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 24/02-28/02, các tỉnh phía Bắc khu vực (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) có mưa, mưa rào, cục bộ có mưa vừa, mưa to và dông, đêm và sáng trời lạnh; các tỉnh phía Nam khu vực (Khánh Hoà, Phú Yên) có mưa vài nơi; trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh. Từ ngày 01-02/3, có mưa vài nơi, ngày nắng.

+ Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 24/02-02/3, khu vực phổ biến ít mưa, ngày nắng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 27 0C;           Cao nhất: 35,5 0C;       Thấp nhất: 22,3 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 74,4 %;         Cao nhất: 85,8 %;        Thấp nhất: 60,8%.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực trong tuần phổ biến ít mưa ban  ngày trời nắng.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 24/02-02/3, khu vực phổ biến ít mưa, ngày nắng; chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

– Lúa sạ

3-5 lá, đẻ nhánh – đẻ nhánh rộ

147.715

– Lúa cấy

Cấy – hồi xanh, đẻ nhánh – đẻ rộ

430.367

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Đông Xuân

Cấy, 3-5 lá; đẻ nhánh- đẻ nhánh rộ

346.260

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông Xuân 2022-2023:

Khu vực

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Đồng bằng

Sớm

Đòng trỗ – ngậm sữa

43.342

Chính vụ

Đứng cái – làm đòng

124.876

Muộn

Đẻ nhánh

61.551

Tây nguyên

Sớm

Đòng trỗ – ngậm sữa

10.178

Chính vụ

Đứng cái – làm đòng

32.773

Muộn

Đẻ nhánh

48.153

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

320.873/ 318.686

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã xuống giống 1.547.530 ha, đã thu hoạch 354.327 ha (chiếm 22,9 % diện tích gieo trồng). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

2.314

 

Đẻ nhánh

32.642

 

Đòng-trỗ

463.010

 

Chín

695.237

 

Thu hoạch

 

354.327

Tổng

1.547.530

– Lúa Hè Thu 2023: Đã xuống giống 99.394 ha, cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

                                   25.989

 

Đẻ nhánh

55.047

 

Đòng – trỗ

18.358

 

Tổng

99.394

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai tại các tỉnh Nam Bộ

Vụ

 

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã

Nhiễm mặn

Đông Xuân 2022-2023

94

2.082,7

1.869,7

0

2.176,7 (VL)

 

Tổng

94

2.082,7

1.869,7

0

2.176,7 (VL)

 

Ghi chú:  VL: Vĩnh Long.

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 10.847 ha (giảm 5.864 ha so với kỳ trước, giảm 5.364 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 12 ha; phòng trừ trong kỳ 8.117 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Gia Lai, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Quảng Nam, Đăc Lăk, Lâm Đồng, Đà Nẵng, Long An, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Tây Ninh, Trà Vinh.

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 10.356 ha (giảm 739  ha so với kỳ trước, tăng 2.939 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 7.303 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Bình Định, Bạc Liêu, Kiên Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp, An Giang, Long An…

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 4.071 ha (giảm 357 ha so với kỳ trước, giảm 1.783 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 687 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Điện Biên, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Bình Định, An Giang, Bạc Liêu, Kiên Giang, Long An, Tiền Giang, Sóc Trăng…

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 6.241 ha (giảm 1.062 ha so với kỳ trước, tăng 316 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 3.440 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Bình Thuận, Gia Lai, Đắk Lắk, Long An, Kiên Giang, An Giang, Sóc Trăng, Long An, Tây Ninh, Hậu Giang,…

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.264 ha (giảm 86 ha so với kỳ trước, giảm 2.525 ha so với CKNT); phòng trừ trong kỳ 647 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Vĩnh Phúc, Bình Thuận, Ninh Thuận,  Khánh Hoà, Gia Lai, Đắk Lắk, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Long An, Bà Rịa Vũng Tàu, Hậu Giang, An Giang …

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 7.515 ha (giảm 4.127  ha so với kỳ trước, giảm 3.769 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 4.281 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Long An, Kiên Giang, Tây Ninh, Trà Vinh, Đồng Tháp, Sóc Trăng. 

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 19.064 ha (tăng  364 ha so với kỳ trước, tăng 4.745 ha so với CKNT);  nhiễm nặng 3 ha, phòng trừ trong kỳ 10.078 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, Bình Định, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Bạc Liêu, Kiên Giang,  An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang, Sóc Trăng.

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 272 ha (giảm 351 ha so với kỳ trước, giảm 435 ha so với CKNT), đã phòng trừ trong kỳ 179 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Bình Thuận, Quảng Ngãi, Bình Định, TP Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Tây Ninh…

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 15.449 ha (tăng 3.640 ha so với kỳ trước, tăng 6.129 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 160 ha;  phòng trừ trong kỳ 23.646 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nam Định, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế., Phú Yên, Bình Thuận, Gia Lai, Lâm Đồng, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Phước, Sóc Trăng…

– Chuột: Diện tích nhiễm 10.723 ha (giảm 500 ha so với kỳ trước, tăng 1.474 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 571 ha; phòng trừ trong kỳ 3.672 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Điện Biên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc…Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Thuận, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Đắk Lắk, Bạc Liêu, An Giang, Hậu Giang, Long An, Đồng Tháp, Trà Vinh…

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 418 ha (giảm 240 ha so với kỳ trước, giảm 217 ha so với CKNT), nhiễm nặng 1 ha, phòng trừ trong kỳ 465 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Gia Lai, Lâm Đồng, Sóc Trăng, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh.

– Sâu năn (Muỗi hành): Diện tích nhiễm 172 ha (giảm 88 ha so với kỳ trước, giảm 5.595 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 25 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Sóc Trăng, Hậu Giang, An Giang,…

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

Thời tiết kỳ tới khu vực có mưa, độ ẩm cao vì vậy bệnh đạo ôn lá có khả năng phát sinh gây hại tăng trên giống nhiễm, trà sớm. Lưu ý theo dõi diễn biến của bệnh đạo ôn tại các tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Tuyên Quang,…; khuyến cáo bón phân cân đối, đúng kỹ thuật tạo điều kiện cho cây khoẻ, tăng khả năng chống chịu các đối tượng sinh vật gây hại cây trồng.

Ngoài ra, các đối tượng như: Ốc bươu vàng, chuột, tuyến trùng rễ, bọ trĩ, bệnh nghẹt rễ,… hại tăng trên lúa sạ và lúa cấy, mức độ hại chủ yếu từ nhẹ – trung bình. Sâu đục thân 2 chấm, rầy nâu, rầy lưng trắng tiếp tục hại. Sâu cuốn lá nhỏ trưởng thành vũ hóa rộ trên lúa chiêm xuân sớm.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Bệnh đạo ôn: tiếp tục phát sinh gây hại tăng nhanh trên lúa Đông Xuân sớm giai đoạn đẻ nhánh – đẻ nhánh rộ ở các tỉnh trong vùng; mức độ hại tăng tại các tỉnh phía Nam khu vực (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh,…), nhất là trên các giống nhiễm, ruộng bón thừa phân đạm.

Ngoài ra, các đối tượng như: Chuột tiếp tục phát sinh gây hại lúa trà mới gieo cấy – đẻ nhánh, hại nặng cục bộ tại vùng gần gò bãi; Ốc bươu vàng phát sinh gây hại nặng cục bộ vùng gần ao hồ, sông rạch và những diện tích chưa được phòng trừ.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 – Khu vực Đồng bằng:  Rầy nâu và rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh lem lép thối hạt, bệnh khô vằn,… phát sinh và gia tăng gây hại lúa Đông Xuân sớm giai đoạn trỗ – ngậm sữa – chắc xanh, mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng. Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, đạo ôn lá,…tiếp tục gây hại trên lúa Đông Xuân giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái- đòng trỗ.

Chú ý: Bệnh đạo ôn lá gia tăng gây hại nặng cục bộ trên giống nhiễm,  ruộng bón thừa đạm trong điều kiện thời tiết ngày nắng ấm chiều tối và sáng có sương mù như hiện nay.

– Khu vực Tây Nguyên: Rầy nâu và rầy lưng trắng, sâu đục thân, bệnh đạo ôn, bệnh lem lép thối hạt, bệnh đốm nâu,…gây hại phổ biến mức nhẹ – trung bình trên lúa Đông Xuân giai đoạn đòng trỗ – chắc xanh; Sâu cuốn lá nhỏ, tuyến trùng, bệnh nghẹt rễ,…hại rải rác trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái; Chuột gây hại rải rác trên các trà lúa, hại mạnh trên trà lúa giai đoạn đứng cái – đòng; Ốc bươu vàng gây hại cục bộ trên lúa Đông Xuân gieo sạ muộn ở vùng trũng thấp.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

–  Rầy nâu: trên đồng ruộng phổ biến rầy tuổi 2-3, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng. Cần tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến rầy nâu trên đồng ruộng nhất là trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ.

 – Bệnh đạo ôn, bệnh lem lép hạt: tiếp tục phát triển trên trà lúa Đông Xuân 2022 – 2023, do điều kiện thời tiết ngày nắng, có lúc gián đoạn, chiều tối và đêm có mưa, sáng sớm có sương mù, đặc biệt là ruộng gieo trồng giống nhiễm, sử dụng phân bón không cân đối và bón thừa phân đạm.

– Chuột: tiếp tục gây hại mạnh trên lúa giai đoạn đòng- trỗ chín. Khuyến cáo áp dụng các biện pháp diệt chuột trên diện rộng, đồng loạt. Ưu tiên sử dụng các biện pháp cơ học, vật lý, bả mồi sinh học. Thu gom xác chuột, bả mồi để giảm ô nhiễm môi trường. Tuyệt đối không sử dụng điện diệt chuột để tránh gây nguy hiểm cho con người và các động vật có ích khác.

Ngoài ra, lưu ý theo dõi diễn biến của sâu năn (muỗi hành) gây hại trên lúa giai đoạn đẻ nhánh. Khuyến cáo bón phân cân đối, không bón thừa phân đạm và sử dụng chất kích thích sinh trưởng ở giai đoạn mạ đến đẻ nhánh, chăm sóc cho cây lúa khỏe, tăng khả năng phục hồi.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam 5% broken 490 500
Jasmine
486 490
100% Broken
336 340
 Thái Lan 5% broken 388 392 -2
100% broken 369 373
  Ấn Độ 5% broken 346 350
100% broken 283 287
  Pakistan 5% broken 358 362 +1
100% broken 326 330 +2
  Miến Điện 5% broken 381 385
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

22/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.141,06
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 60,01
KRW South Korean Won 1.478,37
JPY Japanese Yen 159,40
INR Indian Rupee 93,49
MMK Burmese Kyat 2.099,67
PKR Pakistani Rupee 278,79
THB Thai Baht 32,19
VND Vietnamese Dong 26.269,59