Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 04 tháng 12 đến ngày 10 tháng 12 năm 2021)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 16,4 0C;          Cao nhất: 25,6 0C;        Thấp nhất: 6,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình   71,7 %;           Cao nhất: 77,3 %;        Thấp nhất:  57,4 %.

– Nhận xét: Trong kỳ đêm và sáng có sương, trời lạnh, vùng núi cao trời rét; ngày trời nắng, hanh khô;

– Dự báo trong tuần tới: Kỳ tới, thời tiết phổ biến có mưa vài nơi, sáng sớm có sương mù nhẹ rải rác, ngày nắng; riêng từ đêm 11-12/12 có mưa, mưa nhỏ tập trung ở vùng núi phía bắc. Đêm và sáng trời rét, vùng núi có nơi rét đậm.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 18,8 0C;         Cao nhất: 24,0 0C;         Thấp nhất: 13,4 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 79,8 %;          Cao nhất: 90,0 %;          Thấp nhất: 71,0 %.

– Nhận xét: Mây thay đổi đến nhiều mây, đêm và sáng có mưa và mưa nhỏ vài nơi và sương mù nhẹ rải rác, trưa và chiều trởi nắng. Gió đông bắc cấp 2 – cấp 3. Trời rét. Đêm và sáng sớm có ngày rét đậm, rét hại;

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 10-16/12, các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc (Thanh Hóa, Nghệ An) có mưa vài nơi, riêng ngày 11-12/12 có mưa, mưa rào rải rác và có nơi có dông; các tỉnh thuộc khu vực phía Nam (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị) có mưa, mưa rào rải rác và có nơi có dông. Đêm và sáng trời rét.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 23,1 0C;         Cao nhất: 26,6 0C;        Thấp nhất: 20,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 76,3 %;          Cao nhất: 87,5%;                Thấp nhất: 65,8 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 18,1 0C;         Cao nhất: 25,5 0C;        Thấp nhất  9,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 83,3 %;          Cao nhất: 91,0 %;             Thấp nhất: 69,4 %.

– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường các tỉnh trong vùng trời mây thay đổi, ngày nắng nhẹ, trời chuyển lạnh về đêm, có mưa rào và dông vài nơi. Nhìn chung thời tiết ảnh hưởng không lớn đến quá trình thu hoạch lúa Mùa, xuống giống vụ Đông Xuân sớm và rau màu một số tỉnh. Lúa Mùa, lúa Thu Đông, lúa Đông Xuân sớm, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường;

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 10-16/12, các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) có mưa, mưa rào rải rác và có nơi có dông; các tỉnh thuộc khu vực phía Nam (Phú Yên, Khánh Hòa) có mưa rào và dông vài nơi.;

  • + Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 10-16/12, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng. Đêm và sáng sớm trời rét.

1.4. Các tỉnh phía Nam

Nhiệt độ: Trung bình: 25,3 0C;      Cao nhất: 33,3 0C;           Thấp nhất: 19,1 0C;    

Độ ẩm:    Trung bình: 77,9 %;       Cao nhất: 86,5 %;           Thấp nhất: 68,8 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực phía Nam trong kỳ phổ biến phổ biến có mưa rào và dông cục bộ vào chiều và tối;   

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày đêm ngày 03 – 09/12, đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa vụ 3: Đã thu hoạch xong;

– Lúa Đông xuân 2021-2022: Diện tích 23.277 ha, giai đoạn sinh trưởng phổ biến Mạ – Đẻ nhánh. Tập trung ở các tỉnh Ninh Thuận, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bình Định, Quảng Ngãi,..;

– Lúa Thu Đông, Mùa 2021: Diện tích 84.938 ha, đã thu hoạch 32.355 ha lúa Mùa (chiếm 64,50 % diện tích gieo trồng), diện tích hiện tại trên đồng ruộng 52.583 ha. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mùa chính vụ

Trỗ – Chín – Thu  hoạch

30.891

32.355

Mùa muộn

Đứng cái – Đòng trỗ

19.270

0

Thu Đông

Đòng trỗ

2.422

0

Tổng cộng

52.583

32.355

2.2. Các tỉnh phía Nam Bộ

  • – Lúa Thu Đông – Mùa 2021: Diện tích đã gieo sạ 144 ha, thu hoạch 601.201 ha (chiếm 63,81 % diện tích gieo trồng), diện tích hiện tại trên đồng ruộng 340.943 ha. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mạ

0

 

Đẻ nhánh

13.867

 

Đòng – trỗ

102.146

 

Chín

224.930

 

Thu hoạch

 

601.201

Tổng cộng

942.144

– Lúa Đông Xuân 2021-2022: Đã xuống giống 746.700, thu hoạch 3.249 ha. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mạ

374.143

 

Đẻ nhánh

229.860

 

Đòng – trỗ

98.999

 

Chín

40.449

 

Thu hoạch

 

3.249

Tổng cộng

746.700

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai

Vụ

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã (ha)

Nhiễm mặn

Thu Đông-Mùa

1.178,5

394,6

110,5

157 (LA)

1.292,1 (KG); 40 (AG)

85,5 (KG)

Tổng

1.178,5

394,6

110,5

157

1.332,1

85,5

Ghi chú: LA- Long An; KG- Kiên Giang; AG: An Giang

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 6.289 ha (giảm 1.648 ha so với kỳ trước, giảm 698 ha so với CKNT), phòng trừ 438 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bạc Liêu, Long An, Sóc Trăng, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Tháp,…

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 2.289 ha (giảm 2.449 ha so với kỳ trước, giảm 2.145 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 867 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như : Sóc Trăng,Bạc Liêu, Long An, Kiên Giang, Vĩnh Long, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, Bình Thuận, Khánh Hòa, Ninh Thuận,…

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.361 ha (giảm 844 ha so với kỳ trước, giảm 390 ha so với CKNT); diện tích phòng trừ trong kỳ 584 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Sóc Trăng, Kiên Giang, Hồ Chí Minh, Bình Thuận, Khánh Hòa, Ninh Thuận,…

– Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 8.241 ha (giảm 1.012 ha so với kỳ trước, giảm 3.757 ha so với CKNT), phòng trừ 6.702 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Long An, Sóc Trăng, Đồng Nai, Kiên Giang, Bạc Liêu, Đồng Tháp, Bến Tre, Bình Thuận, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Khánh Hòa, …

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 7.719 ha (tăng 2.856 ha so với kỳ trước, tăng 5.849 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 815 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang, Long An, Vĩnh Long, Tây Ninh, Bình Thuận, Khánh Hòa, Lâm Đồng,  …

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 14.185 ha (tăng 2.008 ha so với kỳ trước, tăng 10.809 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 1.830 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Long An, Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng, Bình Định, Phú Yên,.. 

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 9.415 ha (giảm 2.086 ha so với kỳ trước, giảm 339 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 4.670 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Nam như Bạc Liêu, Sóc Trăng, Long An,  Kiên Giang, Đồng Tháp, An Giang, …

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 4.699 ha (tăng 419 ha so với kỳ trước, tăng 1.694 ha so với CKNT) diện tích phòng trừ trong kỳ 2.141 ha. Phân bố tại các tỉnh Long An, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cà Mau, Kiên Giang, Bình Thuận, Khánh Hòa,…

– Chuột: Diện tích nhiễm 3.342 ha (giảm 490 ha so với kỳ trước, giảm 2.088 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 2.491 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Bạc Liêu, Sóc Trăng, Hậu Giang, Long An, Đồng Nai, Cà Mau, Bình Thuận, Khánh Hòa, …

Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: Diện tích nhiễm 04 ha (tương đương so với kỳ trước, tăng 04 ha so với CKNT), tỷ lệ bệnh nhiễm nhẹ dưới 5%. Phân bố ở tỉnh Bình Phước.

– Muỗi hành: Diện tích nhiễm 295 ha (tăng 122 ha so với kỳ trước, giảm 158 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ 60 ha. Phân bố chủ yếu tại tỉnh Sóc Trăng, Kiên Giang.

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:

– Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân hai chấm, bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt,.. tiếp tục phát sinh và gây hại trên lúa Mùa, lúa Thu Đông giai đoạn trỗ – chín; mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ;

 – Bệnh đạo ôn tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại trên lúa Mùa, lúa Thu Đông giai đoạn làm đòng – trỗ ở Ninh Thuận, Bình Thuận và Đăk Lăk, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ trên những ruộng bón thừa phân đạm, giống nhiễm,…;

Ngoài ra, ốc bươu vàng, bọ trĩ, ruồi đục nõn,… hại nhẹ trên lúa Đông Xuân sớm giai đoạn mạ; Chuột,… gây hại rải rác trên các trà lúa.

  1. b) Các tỉnh Nam Bộ

Rầy nâu: trên đồng phổ biến rầy trưởng thành và rầy cám tuổi 1-2, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ. Chú ý các tỉnh chuẩn bị xuống giống lúa Đông Xuân cần theo dõi diễn biến rầy vào đèn tại địa phương để gieo sạ “né rầy” đạt hiệu quả;

– Sâu cuốn lá nhỏ: gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng, cục bộ có diện tích nhiễm nặng ở các ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và phun thuốc trừ sâu sớm;

– Bệnh đạo ôn: Hiện nay thời tiết về đêm và sáng sớm se lạnh, có xuất hiện mưa là điều kiện thuận lợi cho bệnh đạo ôn phát triển trên trà trà lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng. Dự báo trong thời gian tới bệnh sẽ tiếp tục phát triển trên trà lúa Mùa và Đông Xuân 2021-2022, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dầy, bón thừa nhiều phân đạm.

Bệnh bạc lá và bệnh lem lép hạt: tiếp tục phát triển và gây hại do ảnh hưởng thời tiết có mưa, dông, nắng gián đoạn; cục bộ có diện tích nhiễm nặng trên các ruộng gieo sạ dày, bón thừa phân đạm, sử dụng giống nhiễm,…

– Sâu năn (muỗi hành): Hiện nay đã xuất hiện gây hại ở một số tỉnh như Sóc Trăng, Kiên Giang chủ yếu trên lúa giai đoạn đẻ nhánh. Bên cạnh đó điều kiện thời tiết không khí lạnh, có xuất hiện mưa đây là điều kiện thuận lợi cho muỗi hành có khả năng phát sinh và gây hại trên các giống lúa thơm và chất lượng cao vụ Đông Xuân 2021-2022.

 (Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 16/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 475 485 +15
 Jasmine 456 460
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 382 386
 100% tấm 359 363
 Ấn Độ 5% tấm 340 344
 100% tấm 283 287
 Pakistan 5% tấm 350 354
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 364 368

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 16/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 1,18
IDR Indonesian Rupiah 17.143,01
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 60,07
KRW South Korean Won 1.474,61
JPY Japanese Yen 159,02
INR Indian Rupee 93,28
MMK Burmese Kyat 2.100,37
PKR Pakistani Rupee 278,91
THB Thai Baht 32,01
VND Vietnamese Dong 26.316,97