- TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
- Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia.
1.1. Các tỉnh Bắc Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 20,3 0C; Cao nhất: 30,6 0C; Thấp nhất: 11,8 0C;
Độ ẩm: Trung bình 89,9 %; Cao nhất: 97,0 %; Thấp nhất: 79,5 %.
– Nhận xét: Trong kỳ, do ảnh hưởng của không khí lạnh trời chuyển rét, vùng núi cao có nơi rét đậm, đêm và sáng sớm có sương, mưa rải rác; ngày trời nắng nhẹ, hanh khô;
– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 26/11-02/12 phổ biến không mưa, trời rét khô, nhiệt độ giảm thấp về đêm và sáng.
1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 22,2 0C; Cao nhất: 30,2 0C; Thấp nhất: 16,5 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 94,1 %; Cao nhất: 97,5 %; Thấp nhất: 90,3 %.
– Nhận xét: Trong kỳ, mây thay đổi đến nhiều mây, đêm và sáng có mưa và mưa nhỏ vài nơi, gió đông bắc cấp 2 – cấp 3, trời rét, đêm và sáng sớm vùng núi có nơi rét đậm;
– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 26/11-02/12, các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc (Thanh Hóa, Nghệ An) phổ biến không mưa, trời rét khô, các tỉnh thuộc khu vực phía Nam (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị) có mưa rải rác; nhiệt độ có xu hướng tăng dần từ Bắc vào Nam.
1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
- a) Duyên hải Nam Trung Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 26,2 0C; Cao nhất: 30,5 0C; Thấp nhất: 24,0 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 87,8 %; Cao nhất: 92,6 %; Thấp nhất: 83,1 %.
- b) Tây Nguyên
Nhiệt độ: Trung bình: 20,9 0C; Cao nhất: 29,0 0C; Thấp nhất 14,8 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 86,1 %; Cao nhất: 93,3 %; Thấp nhất: 79,9 %.
– Nhận xét: Thời tiết tuần qua do ảnh hưởng của không khí lạnh khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên trời mây thay đổi, ngày nắng gián đoạn, rải rác có mưa vừa đến mưa to. Nhìn chung, thời tiết không gây ảnh hưởng đến việc thu hoạch lúa vụ 3 (Bình Định), lúa Mùa và rau màu một số tỉnh. Lúa vụ Mùa, lúa Thu Đông, lúa Đông Xuân sớm, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.
– Dự báo trong tuần tới:
+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 26/11- 02/12, khu vực có nhiều ngày mưa, thời kỳ từ 28-30/11 có mưa vừa đến mưa to, có nơi mưa rất to;
- + Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 26/11-02/12, có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng; riêng thời kỳ từ ngày 28-30/11 có mưa rào và dông, khu vực phía Đông có mưa vừa, mưa to; đêm và sáng trời lạnh.
1.4. Các tỉnh phía Nam
Nhiệt độ: Trung bình: 27,8 0C; Cao nhất: 35,0 0C; Thấp nhất: 24,1 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 81,6 %; Cao nhất: 87,8 %; Thấp nhất: 75,5 %.
– Nhận xét: Thời tiết khu vực phía Nam trong kỳ phổ biến đêm có mưa rào và dông vài nơi, chiều và tối có mưa rào và rải rác có dông;
– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 26/11-02/12, có mưa rào và dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to và dông mạnh, ngày nắng gián đoạn.
- Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
2.1. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
– Lúa Hè Thu 2021: Diện tích 346.270 ha, cơ bản đã thu hoạch xong;
– Lúa Đông xuân 2021-2022: Diện tích 4.575 ha, giai đoạn sinh trưởng phổ biến mạ – đẻ nhánh. Tập trung ở các tỉnh Ninh Thuận, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bình Định, Quảng Ngãi,..;
– Lúa vụ 3: Diện tích 6.961 ha, đã thu hoạch 6.445 ha (chiếm 93% diện tích gieo trồng); diện tích hiện tại trên đồng ruộng 516 ha, giai đoạn chín – thu hoạch. Tập trung ở tỉnh Bình Định;
– Lúa Thu Đông, Mùa 2021: Diện tích 84.938 ha, đã thu hoạch 14.237 ha lúa Mùa (chiếm 17 % diện tích gieo trồng), diện tích hiện tại trên đồng ruộng 70.701 ha. Cụ thể:
|
Vụ/ Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại (ha) |
Đã thu hoạch (ha) |
|
Mùa chính vụ |
Đòng trỗ – thu hoạch |
49.009 |
14.237 |
|
Mùa muộn |
Đẻ nhánh – đòng trỗ |
19.270 |
0 |
|
Thu Đông |
Đứng cái – đòng trỗ |
2.422 |
0 |
|
Tổng cộng |
70.701 |
14.237 |
|
2.2. Các tỉnh phía Nam Bộ
- – Lúa Thu Đông – Mùa 2021: Diện tích đã gieo sạ 371 ha, thu hoạch 464.740 ha (chiếm 49,42 % diện tích gieo trồng), diện tích hiện tại trên đồng ruộng 475.631 ha. Cụ thể:
|
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại (ha) |
Đã thu hoạch (ha) |
|
Mạ |
2.757 |
|
|
Đẻ nhánh |
52.211 |
|
|
Đòng – trỗ |
195.585 |
|
|
Chín |
225.078 |
|
|
Thu hoạch |
|
464.740 |
|
Tổng cộng |
940.371 |
|
– Lúa Đông Xuân 2021-2022: Đã xuống giống 511.740 ha, thu hoạch 170 ha. Cụ thể:
|
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại (ha) |
Đã thu hoạch (ha) |
|
Mạ |
268.644 |
|
|
Đẻ nhánh |
160.986 |
|
|
Đòng – trỗ |
69.068 |
|
|
Chín |
12.872 |
|
|
Thu hoạch |
|
170 |
|
Tổng cộng |
511.740 |
|
- Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai
|
Vụ |
Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha) |
Nguyên nhân |
||||
|
Giảm NS |
Mất trắng (>70%) |
Đã gieo |
Khô hạn (ha) |
Ngập úng, đổ ngã (ha) |
Nhiễm mặn |
|
|
Thu Đông-Mùa |
1.178,5 |
394,6 |
110,5 |
157 (LA) |
1.292,1 (KG); 40 (AG) |
85,5 (KG) |
|
Tổng |
1.178,5 |
394,6 |
110,5 |
157 |
1.332,1 |
85,5 |
Ghi chú: LA- Long An; KG- Kiên Giang; AG: An Giang
- TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:
– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 1.399 ha (tăng 241 ha so với kỳ trước, giảm 254 ha so với CKNT), phòng trừ 227 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh An Giang, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu, Sóc Trăng, Tiền Giang, Đồng Nai, Bình Thuận, …
– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 3.923 ha (tăng 606 ha so với kỳ trước, giảm 829 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 2.186 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như : Sóc Trăng, Bạc Liêu, Tây Ninh, Kiên Giang, Đồng Tháp, Đồng Nai, Bình Thuận, …
– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 2.215 ha (tăng 340 ha so với kỳ trước, giảm 273 ha so với CKNT); diện tích phòng trừ trong kỳ 1.331 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bà Rịa Vũng Tàu, Cà Mau, Kiên Giang, Bình Thuận Khánh Hòa, Ninh Thuận,…
– Bệnh đạo ôn:
+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 9.945 ha (giảm 1.961 ha so với kỳ trước, giảm 3.470 ha so với CKNT), phòng trừ 8.781 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Long An, Sóc Trăng, Đồng Nai, Bạc Liêu, Kiên Giang, Vĩnh Long, Bình Thuận, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Đăk Lăk, …
+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 2.979 ha (tăng 518 ha so với kỳ trước, tăng 1.509 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 2.332 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bạc Liêu, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng, Tây Ninh, An Giang, Bình Thuận, Lâm Đồng, Khánh Hòa, …
– Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 4.445 ha (giảm 193 ha so với kỳ trước, tăng 768 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 3.698 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Bạc Liêu, Kiên Giang, An Giang, Sóc Trăng, Tây Ninh, Đồng Tháp, Bình Thuận, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Bình Định, Phú Yên,..
– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 8.791 ha (tăng 3.116 ha so với kỳ trước, tăng 6.086 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 5.541 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Nam như Bạc Liêu, Long An, Sóc Trăng, Kiên Giang, Đồng Tháp, …
– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 1.759 ha (giảm 296 ha so với kỳ trước, giảm 332 ha so với CKNT) diện tích phòng trừ trong kỳ 5.968 ha. Phân bố tại các tỉnh Long An, Cà Mau, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bến Tre, Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Lâm Đồng,..
– Chuột: Diện tích nhiễm 3.061 ha (tăng 21 ha so với kỳ trước, giảm 444 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 2.568 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Bạc Liêu, Sóc Trăng, Long An, Cà Mau, An Giang, Đồng Nai, Khánh Hòa, Phú Yên,…
– Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: Diện tích nhiễm 04 ha lúa (tương đương so với kỳ trước, tăng 04 ha so với CKNT), tỷ lệ bệnh nhiễm nhẹ dưới 5%. Bệnh phân bố ở tỉnh Bình Phước.
III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:
- a) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:
– Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân hai chấm, bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt,.. tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa Mùa, lúa Thu Đông giai đoạn đòng trỗ – chắc xanh, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình;
– Bệnh đạo ôn tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại trên lúa Mùa, lúa Thu Đông giai đoạn đứng cái – đòng trỗ ở Ninh Thuận, Bình Thuận và các tỉnh Tây Nguyên, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ trên những ruộng bón thừa phân đạm, giống nhiễm,..;
Ngoài ra, ốc bươu vàng, bọ trĩ, ruồi đục nõn,… hại nhẹ trên lúa Đông Xuân sớm giai đoạn mạ; Chuột,… gây hại rải rác trên các trà lúa.
- b) Các tỉnh Nam Bộ
– Rầy nâu: trên đồng ruộng phổ biến rầy tuổi 4-5, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ. Chú ý thăm đồng, theo dõi chặt diễn biến của rầy trên đồng để có biện pháp quản lý hiệu quả. Các tỉnh chuẩn bị xuống giống lúa vụ Đông Xuân 2021-2022 cần theo dõi tình hình rầy vào đèn tại địa phương để xuống giống né rầy đạt hiệu quả.
– Sâu cuốn lá nhỏ: gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng, cục bộ có diện tích nhiễm nặng ở các ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và phun thuốc trừ sâu sớm.
– Bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá và bệnh lem lép hạt: tiếp tục phát triển và gây hại mạnh do ảnh hưởng thời tiết có mưa nhiều, dông, nắng gián đoạn; cục có diện tích nhiễm nặng trên các ruộng gieo sạ dày, bón thừa phân đạm, sử dụng giống nhiễm,…
Ngoài ra, chuột gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn trỗ – chín; ốc bươu vàng, bọ trĩ, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm, sâu năn (muỗi hành), .… tiếp tục gây hại nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn mạ – đẻ nhánh – làm đòng. Cần chú ý theo dõi sát diễn biến bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá phát sinh và gây hại tại Bình Phước.
(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)




