Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 19 tháng 11 đến ngày 25 tháng 11 năm 2021)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 19,0 0C;          Cao nhất: 28,0 0C;        Thấp nhất: 11,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình   75,4 %;           Cao nhất: 91,1 %;        Thấp nhất:  64,9 %.

– Nhận xét: Trong kỳ đêm và sáng có sương, trời lạnh, vùng núi cao trời rét; ngày trời nắng, hanh khô;

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 03- 09/12, thời tiết phổ biến đêm không mưa, sáng sớm có sương mù nhẹ rải rác, ngày nắng. Trời rét, có nơi rét đậm, rét hại. Vùng núi cao có khả năng xuất hiện sương muối từ ngày 03-06/12.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 20,8 0C;         Cao nhất: 26,0 0C;         Thấp nhất: 16,6 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 81,8 %;          Cao nhất: 92,5 %;          Thấp nhất: 75,0 %.

– Nhận xét: Trong kỳ, chịu ảnh hưởng của không khí lạnh có cường độ ổn định và suy yếu nên mây thay đổi đến nhiều mây, không mưa, ngày trời nắng. Một số ngày không khí lạnh tăng cường mạnh nên có mưa, mưa rào rải rác. Gió Đông Bắc cấp 3;

– Dự báo trong tuần tới: Từ đêm 03-07/12, các thuộc khu vực phía Bắc (Thanh Hóa, Nghệ An) đêm không mưa, sáng sớm có sương mù nhẹ, ngày nắng; các tỉnh phía Nam khu vực (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị) có mưa rào và dông vài nơi. Từ ngày 08-09/12 các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc có mưa vài nơi, phía nam có mưa rào và dông rải rác. Đêm và sáng trời rét.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 24,9 0C;         Cao nhất: 27,9 0C;        Thấp nhất: 22,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 87,0 %;          Cao nhất: 96,0 %;             Thấp nhất: 73,5 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 19,8 0C;         Cao nhất: 26,3 0C;        Thấp nhất 15,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 89,3 %;          Cao nhất: 95,4 %;             Thấp nhất: 82,4 %.

– Nhận xét: Thời tiết tuần qua do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường các tỉnh trong vùng trời chuyển lạnh về đêm. Khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên có mưa vừa đến mưa to, có nơi mưa rất to, mưa lớn gây ngập úng và sạt lỡ ở một số nơi (Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Gia Lai, Đăk Lăk). Nhìn chung, thời tiết gây ảnh hưởng đến việc thu hoạch lúa vụ 3, lúa Mùa, quá trình xuống giống vụ Đông Xuân sớm và rau màu một số tỉnh. Lúa Mùa, lúa Thu Đông, lúa Đông Xuân sớm, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường;

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ đêm 03-07/12, có mưa rào và dông vài nơi, riêng đêm 04-06/12 các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) có mưa rào rải rác và có nơi có dông, trời lạnh. Từ ngày 08-09/12, các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc có mưa rào và dông rải rác, trời lạnh; các tỉnh thuộc khu vực phía Nam có mưa rào và dông vài nơi;

  • + Khu vực Tây Nguyên: Từ đêm ngày 03-09/12, đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng.

1.4. Các tỉnh phía Nam

Nhiệt độ: Trung bình: 26,3 0C;      Cao nhất: 33,9 0C;           Thấp nhất: 23,3 0C;    

Độ ẩm:    Trung bình: 86,0 %;       Cao nhất: 97,5 %;           Thấp nhất: 74,8 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực phía Nam trong kỳ phổ biến có mưa rào và dông vài nơi;  

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày đêm ngày 03 – 09/12, đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa vụ 3: Diện tích 6.961 ha, cơ bản đã thu hoạch xong;

– Lúa Đông xuân 2021-2022: Diện tích 8.402 ha, giai đoạn sinh trưởng phổ biến Mạ – Đẻ nhánh. Tập trung ở các tỉnh Ninh Thuận, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bình Định, Quảng Ngãi,..;

– Lúa Thu Đông, Mùa 2021: Diện tích 84.938 ha, đã thu hoạch 21.674 ha lúa Mùa (chiếm 35,62 % diện tích gieo trồng), diện tích hiện tại trên đồng ruộng 63.264 ha. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mùa chính vụ

Trỗ – Chín – Thu  hoạch

41.572

21.674

Mùa muộn

Đứng cái – Đòng trỗ

19.270

0

Thu Đông

Đòng trỗ

2.422

0

Tổng cộng

63.264

21.674

2.2. Các tỉnh phía Nam Bộ

  • – Lúa Thu Đông – Mùa 2021: Diện tích đã gieo sạ 144 ha, thu hoạch 516.813 ha (chiếm 54,85 % diện tích gieo trồng), diện tích hiện tại trên đồng ruộng 425.331 ha. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mạ

1.161

 

Đẻ nhánh

37.282

 

Đòng – trỗ

138.735

 

Chín

248.153

 

Thu hoạch

 

516.813

Tổng cộng

942.144

– Lúa Đông Xuân 2021-2022: Đã xuống giống 651.694, thu hoạch 1.248 ha. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mạ

347.751

 

Đẻ nhánh

178.752

 

Đòng – trỗ

101.822

 

Chín

22.121

 

Thu hoạch

 

1.248

Tổng cộng

651.694

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai

Vụ

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã (ha)

Nhiễm mặn

Thu Đông-Mùa

1.178,5

394,6

110,5

157 (LA)

1.292,1 (KG); 40 (AG)

85,5 (KG)

Tổng

1.178,5

394,6

110,5

157

1.332,1

85,5

Ghi chú: LA- Long An; KG- Kiên Giang; AG: An Giang

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 7.937 ha (tăng 6.538 ha so với kỳ trước, tăng 2.807 ha so với CKNT), phòng trừ 5.419 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Long An, Sóc Trăng, An Giang, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu, Tiền Giang, Bình Thuận,…

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 4.738 ha (tăng 815 ha so với kỳ trước, tăng 1.644 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.366 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như : Sóc Trăng,Bạc Liêu, Long An, Kiên Giang, Đồng Tháp, Đồng Nai, Bình Thuận, …

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 2.206 ha (giảm 9 ha so với kỳ trước, tăng 342 ha so với CKNT); diện tích phòng trừ trong kỳ 864 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Sóc Trăng, Bà Rịa Vũng Tàu,  Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, Bình Thuận, Khánh Hòa, Ninh Thuận,…

– Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 9.253 ha (giảm 691 ha so với kỳ trước, giảm 2.697 ha so với CKNT), phòng trừ 8.531 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Long An, Sóc Trăng, Đồng Nai, Kiên Giang, Bạc Liêu, Đồng Tháp, Bình Thuận, Lâm Đồng, Ninh Thuận, …

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 4.863 ha (tăng 1.884 ha so với kỳ trước, tăng 3.777 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 946 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bạc Liêu, Long An, Kiên Giang, Sóc Trăng, Tây Ninh, Vĩnh Long, Bình Thuận, Khánh Hòa, Lâm Đồng,  …

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 12.177 ha (tăng 7.732 ha so với kỳ trước, tăng 9.205 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 2.621 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Bạc Liêu, Kiên Giang, An Giang, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng, Phú Yên,.. 

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 11.501 ha (tăng 2.710 ha so với kỳ trước, tăng 9.834 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 6.761 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Nam như Bạc Liêu, Long An,  Sóc Trăng, Kiên Giang, Đồng Tháp, An Giang, …

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 4.280 ha (tăng 2.521 ha so với kỳ trước, tăng 1.204 ha so với CKNT) diện tích phòng trừ trong kỳ 2.480 ha. Phân bố tại các tỉnh Long An, Vĩnh Long, Cà Mau, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Khánh Hòa,…

– Chuột: Diện tích nhiễm 3.832 ha (tăng 771 ha so với kỳ trước, giảm 606 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 2.418 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Bạc Liêu, Sóc Trăng, An Giang, Long An, Cà Mau, Hậu Giang, Khánh Hòa, Phú Yên,…

Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: Diện tích nhiễm 04 ha lúa (tương đương so với kỳ trước, tăng 04 ha so với CKNT), tỷ lệ bệnh nhiễm nhẹ dưới 5%. Bệnh phân bố ở tỉnh Bình Phước.

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:

– Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân hai chấm, bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt,.. tiếp tục phát sinh và gây hại trên lúa Mùa, lúa Thu Đông giai đoạn trỗ – chín; mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ;

 – Bệnh đạo ôn tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại trên lúa Mùa, lúa Thu Đông giai đoạn làm đòng – trỗ ở Ninh Thuận, Bình Thuận và các tỉnh Tây Nguyên, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ trên những ruộng bón thừa phân đạm, giống nhiễm,..;

Ngoài ra, ốc bươu vàng, bọ trĩ, ruồi đục nõn,… hại nhẹ trên lúa Đông Xuân sớm giai đoạn mạ; Chuột,… gây hại rải rác trên các trà lúa.

  1. b) Các tỉnh Nam Bộ:

Rầy nâu: qua thực tế ngoài đồng ở 1 số tỉnh rầy nâu có hiện tượng gối lứa, phổ biến rầy tuổi 4-5 và trưởng thành, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ. Chú ý thăm đồng, theo dõi chặt diễn biến của rầy trên đồng để có biện pháp quản lý hiệu quả;

– Sâu cuốn lá nhỏ: gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng, cục bộ có diện tích nhiễm nặng ở các ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và phun thuốc trừ sâu sớm;

Bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá và bệnh lem lép hạt: tiếp tục phát triển và gây hại do ảnh hưởng thời tiết có mưa, dông, nắng gián đoạn; cục bộ có diện tích nhiễm nặng trên các ruộng gieo sạ dày, bón thừa phân đạm, sử dụng giống nhiễm,…

Ngoài ra, cần chú ý ốc bươu vàng gây hại trên lúa Đông Xuân mới xuống giống, chuột gây hại trên lúa giai đoạn đòng trỗ – chín.

 (Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 16/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 475 485 +15
 Jasmine 456 460
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 382 386
 100% tấm 359 363
 Ấn Độ 5% tấm 340 344
 100% tấm 283 287
 Pakistan 5% tấm 350 354
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 364 368

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 16/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 1,18
IDR Indonesian Rupiah 17.143,01
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 60,07
KRW South Korean Won 1.474,61
JPY Japanese Yen 159,02
INR Indian Rupee 93,28
MMK Burmese Kyat 2.100,37
PKR Pakistani Rupee 278,91
THB Thai Baht 32,01
VND Vietnamese Dong 26.316,97