Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 11 tháng 11 đến ngày 18 tháng 11 năm 2021)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 20,3 0C;          Cao nhất: 26,1 0C;        Thấp nhất: 16,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình   78,4 %;           Cao nhất: 92,8 %;        Thấp nhất:  62,8 %.

– Nhận xét: Trong kỳ, do ảnh hưởng của không khí lạnh đêm và sáng sớm có sương, trời rét; ngày trời nhiều mây, xen kẽ có nắng, rải rác có mưa nhỏ ở một vài nơi;

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 19-21 phổ biến ít mưa, ngày nắng gián đoạn, nhiệt độ có xu hướng tăng, trời rét về đêm và sáng. Từ đêm 21, ngày 22 do ảnh hưởng của không khí lạnh, có mưa rào rải rác, sau không mưa, nhiệt độ giảm, trời chuyển rét.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 21,4 0C;         Cao nhất: 26,7 0C;         Thấp nhất: 18,6 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 89,3 %;          Cao nhất: 99,0 %;          Thấp nhất: 73,5 %.

– Nhận xét: Trong kỳ, do ảnh hưởng của đợt không khí lạnh mạnh, toàn vùng trời nhiều mây có mưa nhỏ, đêm và sáng trời rét;

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 19-21, khu vực phổ biến ít mưa, ngày hửng nắng, nhiệt độ có xu hướng tăng, trời rét nhẹ về đêm và sáng. Đến đêm 21, ngày 22 do ảnh hưởng của không khí lạnh, khu vực có mưa, mưa rào, sau hết mưa, nhiệt độ giảm mạnh, trời chuyển rét.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 24,9 0C;         Cao nhất: 29,8 0C;        Thấp nhất: 22,8 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 91,2 %;          Cao nhất: 94,8 %;             Thấp nhất: 83,3 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 20,9 0C;         Cao nhất: 28,4 0C;        Thấp nhất 16,3 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 90,0 %;          Cao nhất: 95,5 %;             Thấp nhất: 87,1 %.

– Nhận xét: Thời tiết tuần qua khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên trời mây thay đổi, ngày nắng gián đoạn, rải rác có mưa vừa đến mưa to. Nhìn chung, thời tiết không gây ảnh hưởng đến việc thu hoạch lúa vụ 3 (Bình Định) và rau màu một số tỉnh. Lúa Hè Thu muộn (Tây Nguyên), lúa vụ Mùa, lúa Thu Đông, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 19-22, khu vực có mưa vài nơi, ngày nắng. Từ ngày 23-26 mưa gia tăng trở lại, có mưa vừa đến mưa to, nền nhiệt giảm;

  • + Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 19-26, có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng. Đêm và sáng trời lạnh.

1.4. Các tỉnh phía Nam

Nhiệt độ: Trung bình: 26,9 0C;      Cao nhất: 34,7 0C;           Thấp nhất: 23,5 0C;    

Độ ẩm:    Trung bình: 87,4 %;       Cao nhất: 94,5 %;           Thấp nhất: 79,8 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực phía Nam trong kỳ phổ biến đêm có mưa rào và dông vài nơi, chiều và tối có mưa rào và rải rác có dông;

  • – Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 19-22, khu vực có mưa vài nơi, ngày nắng. Từ ngày 23-26, có mưa rào và dông rải rác về chiều tối, ngày nắng gián đoạn.
  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Hè Thu 2021: Diện tích 346.270 ha,  cơ bản đã thu hoạch xong;

– Lúa Đông xuân 2021-2022: Diện tích 1.838 ha, giai đoạn sinh trưởng phổ biến mạ – đẻ nhánh. Tập trung ở tỉnh Khánh Hòa và Lâm Đồng;

– Lúa vụ 3: Diện tích 6.961 ha, đã thu hoạch 5.092 ha (chiếm 73% diện tích gieo trồng); diện tích hiện tại trên đồng ruộng 1.869 ha, giai đoạn đỏ đuôi – thu hoạch. Tập trung ở tỉnh Bình Định;

– Lúa Thu Đông, Mùa 2021: Diện tích 84.938 ha, đã thu hoạch 5.537 ha lúa Mùa (chiếm 7,2 % diện tích gieo trồng), diện tích hiện tại trên đồng ruộng 79.401 ha. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mùa chính vụ

Đòng trỗ – thu hoạch

57.709

5.537

Mùa muộn

Đẻ nhánh – đòng trỗ

19.270

0

Thu Đông

Đẻ nhánh – đứng cái

2.422

0

Tổng cộng

84.938

5.537

2.2. Các tỉnh phía Nam Bộ

  • – Lúa Thu Đông – Mùa 2021: Diện tích đã gieo sạ 897 ha, thu hoạch 419.468 ha (chiếm 44,96 % diện tích gieo trồng), diện tích hiện tại trên đồng ruộng 513.429 ha. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mạ

8.407

 

Đẻ nhánh

65.452

 

Đòng – trỗ

237.532

 

Chín

202.038

 

Thu hoạch

 

419.468

Tổng cộng

932.897

– Lúa Đông Xuân 2021-2022: Đã xuống giống 387.695 ha, thu hoạch 120 ha. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mạ

170.388

 

Đẻ nhánh

170.417

 

Đòng – trỗ

40.839

 

Chín

5.931

 

Thu hoạch

 

120

Tổng cộng

387.695

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai

Vụ

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã (ha)

Thu Đông-Mùa

1.093

394,6

110,5

157 (LA)

1.292,1 (KG); 40 (AG)

Tổng

1.093

394,6

110,5

157

1.332,1

Ghi chú: LA- Long An; KG- Kiên Giang; AG: An Giang

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 1.158 ha (giảm 6.844 ha so với kỳ trước, giảm 1.457 ha so với CKNT), phòng trừ 838 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Long An, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu, Sóc Trăng, Tiền Giang, Đồng Nai, Bình Thuận, …

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 3.317 ha (giảm 685 ha so với kỳ trước, giảm 2.302 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.242 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như : Sóc Trăng, Kiên Giang, Tây Ninh, Bạc Liêu, Đồng Nai, An Giang, Bình Thuận, …

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.875 ha (tăng 547 ha so với kỳ trước, giảm 736 ha so với CKNT); diện tích phòng trừ trong kỳ 861 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Sóc Trăng,  Bạc Liêu, Bà Rịa Vũng Tàu, Hồ Chí Minh, Long An, Bình Thuận Khánh Hòa, Ninh Thuận, Gia Lai,…

– Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 11.905 ha (giảm 4.230 ha so với kỳ trước, tăng 95 ha so với CKNT), phòng trừ 7.916 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Long An, Sóc Trăng, Đồng Nai, Bạc Liêu, Kiên Giang, Tây Ninh, Bình Thuận, Lâm Đồng, Ninh Thuận, …

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 2.461 ha (tăng 403 ha so với kỳ trước, tăng 1.048 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 1.590 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Long An, Tây Ninh, Bình Thuận, Lâm Đồng, …

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 4.638 ha (giảm 687 ha so với kỳ trước, giảm 2.302 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 1.242 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như An Giang, Bạc Liêu, Kiên Giang, Tây Ninh, Đồng Tháp, Hậu Giang, Bình Thuận, Bình Định, Ninh Thuận, Bình Định , Lâm Đồng,…

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 5.675 ha (tăng 1.202 ha so với kỳ trước, tăng 2.988 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 3.546 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Nam như Bạc Liêu, Sóc Trăng, Long An,  Đồng Tháp, An Giang, …

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 2.054 ha (tăng 161 ha so với kỳ trước, tăng 81 ha so với CKNT) diện tích phòng trừ trong kỳ 5.408 ha. Phân bố tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Long An, Đồng Nai, Bạc Liêu, Bến Tre, Khánh Hòa, Lâm Đồng,..

– Chuột: Diện tích nhiễm 3.040 ha (giảm 301 ha so với kỳ trước, giảm 1.211 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 6.145 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, An Giang, Đồng Nai, Long An, Cà Mau, Bình Thuận, Khánh Hòa, Gia Lai, Phú Yên,…

Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: Diện tích nhiễm 04 ha lúa (tăng 04 ha so với tuần trước, tăng 04 ha so với CKNT), tỷ lệ bệnh nhiễm nhẹ dưới 5%. Bệnh phân bố ở tỉnh Bình Phước.

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:

Bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt…tiếp tục gây hại lúa Mùa giai đoạn ngậm sữa -chắc xanh,  mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình;

Sâu đục thân hai chấm, sâu cuốn lá nhỏ,.. tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa Mùa, lúa Thu Đông giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình;

 – Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh và gây hại trên lúa Mùa, lúa Thu Đông giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ ở Ninh Thuận, Bình Thuận và các tỉnh Tây Nguyên, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình. Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại cục bộ;

Ngoài ra, rầy các loại, ốc bươu vàng, chuột,… tiếp tục  gây hại nhẹ – trung bình trên các trà lúa.

  1. b) Các tỉnh Nam Bộ

Rầy nâu: trên đồng ruộng phổ biến rầy tuổi 2-4, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ.

Bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá và lem lép hạt: tiếp tục phát triển và gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn cuối đẻ nhánh – trỗ, chín, cục bộ có diện tích nhiễm nặng trên các ruộng gieo sạ dày, bón thừa phân đạm, sử dụng giống nhiễm,… Các tỉnh khuyến cáo bà con nông dân cần thường xuyên thăm đồng điều tra phát hiện sớm để quản lý và phòng trừ kịp thời.

Ngoài ra, chuột gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đòng trỗ – chín; ốc bươu vàng, bọ trĩ, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm, bệnh khô vằn,.… tiếp tục gây hại nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn mạ – đẻ nhánh – làm đòng; cần chú ý bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá xuất hiện và gây hại tại Bình Phước.

 (Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 16/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 475 485 +15
 Jasmine 456 460
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 382 386
 100% tấm 359 363
 Ấn Độ 5% tấm 340 344
 100% tấm 283 287
 Pakistan 5% tấm 350 354
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 364 368

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 16/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 1,18
IDR Indonesian Rupiah 17.143,01
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 60,07
KRW South Korean Won 1.474,61
JPY Japanese Yen 159,02
INR Indian Rupee 93,28
MMK Burmese Kyat 2.100,37
PKR Pakistani Rupee 278,91
THB Thai Baht 32,01
VND Vietnamese Dong 26.316,97