- TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
- Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia.
1.1. Các tỉnh Bắc Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 21,7 0C; Cao nhất: 28,5 0C; Thấp nhất: 18, 1 0C;
Độ ẩm: Trung bình 89,9 %; Cao nhất: 97,0 %; Thấp nhất: 79, 5 %.
– Nhận xét: Trong kỳ do ảnh hưởng của không khí lạnh, thời tiết trong khu vực có mưa nhỏ, mưa phùn xen kẽ có nắng;
– Dự báo trong tuần tới: Ngày 05-06/11 phổ biến ít mưa, ngày nắng. Ngày 07/11 do ảnh hưởng của không khí lạnh nên có mưa rào và dông, trong cơn dông đề phòng lốc sét, mưa đá và gió giật mạnh, nhiệt độ giảm dần. Từ ngày 8-11/11 phổ biến không mưa, ngày nắng khô hanh, độ ẩm giảm, trời rét (chệnh lệch nhiệt ngày – đêm cao, nhiệt độ giảm mạnh về đêm và sáng); vùng núi cao rét đậm và có khả năng xuất hiện sương muối về đêm và sáng.
1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 24,1 0C; Cao nhất: 29,6 0C; Thấp nhất: 21,0 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 94,1 %; Cao nhất: 97,5 %; Thấp nhất: 90,3 %.
– Nhận xét: Trong kỳ, trời nhiều mây, có mưa, nhiều nơi mưa rất to và dông. Gió Đông Bắc cấp 2 – 3;
– Dự báo trong tuần tới: Ngày 05-06/11 phổ biến ít mưa, ngày nắng. Chiều và đêm ngày 07/11 do ảnh hưởng của không khí lạnh nên có mưa rào và dông, trong cơn dông đề phòng lốc sét, mưa đá và gió giật mạnh, nhiệt độ giảm dần. Từ ngày 8-11/11, thời tiết trong khu vực phổ biến không mưa, ngày nắng khô hanh, độ ẩm giảm, các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc (Thanh Hóa, Nghệ An) trời rét, các tỉnh thuộc khu vực phía Nam (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị) trời lạnh.
1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
- a) Duyên hải Nam Trung Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 27,4 0C; Cao nhất: 30,7 0C; Thấp nhất: 24,5 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 87,8 %; Cao nhất: 92,6 %; Thấp nhất: 83,1 %.
- b) Tây Nguyên
Nhiệt độ: Trung bình: 21,6 0C; Cao nhất: 30,5 0C; Thấp nhất 14,4 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 86,1 %; Cao nhất: 93,3 %; Thấp nhất: 79,9 %.
– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua, khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên ngày nắng gián đoạn, chiều tối có mưa rào và giông vài nơi. Nhìn chung, thời tiết không ảnh hưởng đến việc thu hoạch lúa Hè Thu muộn (Tây Nguyên), lúa vụ 3 và rau màu. Lúa vụ Mùa, lúa Thu Đông, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường;
– Dự báo trong tuần tới:
+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 05-07/11 ngày nắng gián đoạn, chiều tối và đêm có mưa, mưa rào nhẹ rải rác, gió nhẹ. Từ đêm ngày 07-11/11, có mưa diện rộng; cục bộ có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to, đề phòng lũ quét, sạt lở đất ở vùng núi, ngập úng ở vùng trũng;
- + Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 05-11/11, có mưa rào và dông rải rác về chiều tối và đêm, trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
- 4. Các tỉnh phía Nam
Nhiệt độ: Trung bình: 28,3 0C; Cao nhất: 34,9 0C; Thấp nhất: 23,6 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 81,6 %; Cao nhất: 87,8 %; Thấp nhất: 75,5 %.
– Nhận xét: Thời tiết khu vực phía Nam trong kỳ phổ biến đêm có mưa rào và dông vài nơi, chiều và tối có mưa rào và rải rác có dông;
– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 05-11/11, có mưa rào và dông rải rác về chiều tối và đêm; riêng miền Tây Nam Bộ cục bộ có mưa dông mạnh, trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
- Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
2.1. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
– Lúa Hè Thu 2021: Đã gieo cấy được 346.270 ha/ 341.700 ha (đạt 101,34 % so kế hoạch), đã thu hoạch 330.530 ha (chiếm 95,45 % diện tích gieo trồng), còn lại trên đồng ruộng 15.740 ha (tập trung chủ yếu ở khu vực Tây Nguyên). Cụ thể:
|
Đồng Bằng |
Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại (ha) |
Đã thu hoạch (ha) |
|
Thực hiện/ Kế hoạch |
212.482/ 218.700 |
|||
|
Sớm |
Thu hoạch xong |
0 |
46.156 |
|
|
Chính vụ |
Thu hoạch xong |
0 |
115.508 |
|
|
Muộn |
Thu hoạch xong |
0 |
50.818 |
|
|
Tây Nguyên |
Thực hiện/ Kế hoạch |
133.788/ 123.000 |
||
|
Sớm |
Thu hoạch xong |
0 |
7.960 |
|
|
Chính vụ |
Thu hoạch xong |
0 |
26.330 |
|
|
Muộn |
Ngậm sữa – chín – TH |
15.740 |
83.758 |
|
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
346.270/ 341.700 |
|||
– Lúa vụ 3: Diện tích đã gieo cấy 6.961 ha, giai đoạn sinh trưởng phổ biến Ngậm sữa – thu hoạch, đã thu hoạch 1.974 ha (chiếm 28,36% diện tích). Tập trung chủ yếu ở tỉnh Bình Định.
– Lúa Thu Đông, Mùa 2021: Đến ngày 05/11/2021, diện tích đã gieo cấy 82.329 ha, đang trong giai đoạn Mạ – đẻ nhánh- đòng trỗ- thu hoạch. Cụ thể:
|
Vụ/ Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại (ha) |
Đã thu hoạch (ha) |
|
Mùa chính vụ |
Đẻ nhánh – đòng trỗ-TH |
62.519 |
727 |
|
Mùa muộn |
Mạ – đẻ nhánh |
17.388 |
0 |
|
Thu Đông |
Mạ – đẻ nhánh |
2.422 |
0 |
|
Tổng cộng |
82.329 |
727 |
|
2.2. Các tỉnh phía Nam
– Lúa Hè Thu 2021: Đã gieo cấy được 346.270 ha/ 341.700 ha (đạt 101,34 % so kế hoạch), đã thu hoạch 330.530 ha (chiếm 95,45 % diện tích gieo trồng), còn lại trên đồng ruộng 15.740 ha (tập trung chủ yếu ở khu vực Tây Nguyên). Cụ thể:
|
Đồng Bằng |
Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại (ha) |
Đã thu hoạch (ha) |
|
Thực hiện/ Kế hoạch |
212.482/ 218.700 |
|||
|
Sớm |
Thu hoạch xong |
0 |
46.156 |
|
|
Chính vụ |
Thu hoạch xong |
0 |
115.508 |
|
|
Muộn |
Thu hoạch xong |
0 |
50.818 |
|
|
Tây Nguyên |
Thực hiện/ Kế hoạch |
133.788/ 123.000 |
||
|
Sớm |
Thu hoạch xong |
0 |
7.960 |
|
|
Chính vụ |
Thu hoạch xong |
0 |
26.330 |
|
|
Muộn |
Ngậm sữa – chín – TH |
15.740 |
83.758 |
|
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
346.270/ 341.700 |
|||
– Lúa vụ 3: Diện tích đã gieo cấy 6.961 ha, giai đoạn sinh trưởng phổ biến Ngậm sữa – thu hoạch, đã thu hoạch 1.974 ha (chiếm 28,36% diện tích). Tập trung chủ yếu ở tỉnh Bình Định.
– Lúa Thu Đông, Mùa 2021: Đến ngày 05/11/2021, diện tích đã gieo cấy 82.329 ha, đang trong giai đoạn Mạ – đẻ nhánh- đòng trỗ- thu hoạch. Cụ thể:
|
Vụ/ Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại (ha) |
Đã thu hoạch (ha) |
|
Mùa chính vụ |
Đẻ nhánh – đòng trỗ-TH |
62.519 |
727 |
|
Mùa muộn |
Mạ – đẻ nhánh |
17.388 |
0 |
|
Thu Đông |
Mạ – đẻ nhánh |
2.422 |
0 |
|
Tổng cộng |
82.329 |
727 |
|
- Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai
|
Vụ |
Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha) |
Nguyên nhân |
|||
|
Giảm NS |
Mất trắng (>70%) |
Đã gieo |
Khô hạn (ha) |
Ngập úng, đổ ngã (ha) |
|
|
Thu Đông-Mùa |
1.093 |
394,6 |
110,5 |
157 (LA) |
1.292,1 (KG); 40 (AG) |
|
Tổng |
1.093 |
394,6 |
110,5 |
157 |
1.332,1 |
Ghi chú: LA- Long An; KG- Kiên Giang; AG: An Giang
- TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:
– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 1.367 ha (tăng 825 ha so với kỳ trước, giảm 316 ha so với CKNT), phòng trừ 847 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Long An, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Tiền Giang, Sóc Trăng, Vĩnh Long, BìnhThuận, …
– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 3.958 ha (tăng 278 ha so với kỳ trước, tăng 866 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.374 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang, An Giang, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Thuận, Lâm Đồng, Gia Lai,…
– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.746 ha (giảm 27 ha so với kỳ trước, tăng 518 ha so với CKNT); diện tích phòng trừ trong kỳ 1.021 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bình Thuận, Gia Lai, Khánh Hòa, Bình Định, Ninh Thuận, Phú Yên, Sóc Trăng, Bà Rịa Vũng Tàu, Cà Mau, Bạc Liêu, Hậu Giang, …
– Bệnh đạo ôn:
+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 13.485 ha (giảm 912 ha so với kỳ trước, tăng 5.500 so với CKNT), phòng trừ 9.126 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bình Thuận, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Gia Lai, Khánh Hòa, Đăk Lak, Bạc Liệu, Long An, Đồng Nai, Sóc Trăng, Đồng Nai, Kiên Giang, Bến Tre,…
+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 1.605 ha (giảm 479 ha so với kỳ trước, giảm 48 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 959 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh An Giang, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Trà Vinh, Long An, Tây Ninh, Lâm Đồng, Bình Thuận, Đăk Lăk,…
– Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 3.967 ha (giảm 1.546 ha so với kỳ trước, giảm 2.572 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 1.876 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Kiên Giang, An Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Trà Vinh, Đồng Tháp, Bình Thuận, Bình Định, Bạc Liêu, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Đăk Lăk, …
– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 3.611 ha (giảm 403 ha so với kỳ trước, giảm 387 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 2.753 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Nam như Long An, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, ..
– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 1.941 ha (giảm 1.332 ha so với kỳ trước, giảm 607 ha so với CKNT) diện tích phòng trừ trong kỳ 481 ha. Phân bố tại các tỉnh Sóc Trăng, Long An, Long An, Cà Mau, Bạc Liêu, Tp. HCM, Kiên Giang, Bình Thuận, Đăk Lak, Lâm Đồng,…
– Chuột: Diện tích nhiễm 3.004 ha (giảm 121 ha so với kỳ trước, tăng 121 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 4.304 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh An Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Đồng Nai, Long An, Hậu Giang, Bình Thuận, Khánh Hòa, Gia Lai, Lâm Đồng, Phú Yên,…
III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:
- a) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:
– Sâu đục thân hai chấm, sâu cuốn lá nhỏ,.. tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa Mùa, lúa Thu Đông giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình;
– Bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt…tiếp tục gây hại lúa Hè Thu muộn ở Tây Nguyên, lúa vụ 3 giai đoạn ngậm sữa -chắc xanh, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình;
– Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh và gây hại trên lúa Mùa, lúa Thu Đông giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ ở Ninh Thuận, Bình Thuận và các tỉnh Tây Nguyên, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình. Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại cục bộ;
Ngoài ra, rầy các loại, ốc bươu vàng, chuột,… tiếp tục gây hại nhẹ – trung bình trên các trà lúa.
- b) Các tỉnh Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
– Rầy nâu: Dự báo trong tuần tới trên đồng ruộng xuất hiện chủ yếu rầy trưởng thành và rầy mới nở (tuổi 1, 2) gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn mạ đến – đòng trỗ.
– Bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá và lem lép hạt: có khả năng tăng diện tích và tỷ lệ nhiễm trong thời gian tới do ảnh hưởng thời tiết có mưa nhiều, dông lớn và ẩm độ không khí cao, nhất là trên những ruộng gieo sạ dày, bón thừa phân đạm, sử dụng giống nhiễm,… Các tỉnh khuyến cáo bà con nông dân cần thường xuyên thăm đồng điều tra phát hiện sớm để quản lý và phòng trừ kịp thời.
Ngoài ra, ốc bươu vàng có khả năng gia tăng diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân sớm 2021 – 2022 mới gieo trồng, nhất là trên những ruộng trũng khó tiêu thoát nước; chuột gây hại trên lúa giai đoạn đòng trỗ – chín.
(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)




